Điều 5. Giá rừng trồng.
Giá rừng trồng được tính bằng phương pháp chi phí bao gồm tất cả các loại chi phí đầu tư như : vật tư, cây giống, trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ phòng cháy, chữa cháy rừng tính từ năm định giá đến tuổi khai thác (đối với rừng trồng kinh tế) và từ năm định giá đến thời điểm rừng trồng được định hình (đối với rừng trồng cây gỗ lớn) cộng với lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn một năm tại ngân hàng thương mại có mức lãi suất cao nhất trên địa bàn ở thời điểm định giá.
- Giá 01 ha rừng trồng cây gỗ lớn (thuần loại 01 loài gỗ lớn hoặc hỗn giao giữa các loài gỗ lớn) với mật độ từ 500 – 700 cây/ha trong thời gian 12 năm bình quân là 27.000.000 đồng/ha.
- Giá 01 ha rừng trồng thuần loại các nhóm cây: keo lá tràm, bạch đàn, đước… với mật độ tối thiểu đạt được từ 1500 cây/ha trở lên là 26.000.000 đồng/ha trong thời gian 5 năm.
- Giá 01 ha rừng trồng thuần loại cây phi lao với mật độ tối thiểu đạt được từ 1.500 cây trở lên 53.000.000 đồng/ha trong thời gian 5 năm.