Điều 6. Giá rừng tự nhiên.
Giá rừng tự nhiên được tính bằng phương pháp thu nhập kết hợp với phương pháp chi phí cộng với lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn một năm tại ngân hàng thương mại có mức lãi suất cao nhất trên địa bàn ở thời điểm định giá. Phương pháp thu nhập được xác định trên cơ sở trạng thái rừng, trữ lượng rừng, chất lượng lâm sản quy đổi thành giá trị bằng tiền. Phương pháp chi phí bao gồm các loại chi phí đã đầu tư phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn gìn giữ môi trường tính đến thời điểm định giá. Cụ thể giá 01 ha rừng tự nhiên theo từng trạng thái như sau:
- Đất rừng IA, IB : 8.000.000 đồng/ha.
- Đất rừng IC : 15.000.000 đồng/ha.
- Rừng tự nhiên IIA : 57.000.000 đồng/ha.
- Rừng tự nhiên IIB : 82.000.000 đồng/ha.
- Rừng tự nhiên IIIA1 : 85.000.000 đồng/ha.
- Rừng tự nhiên IIIA2 : 154.000.000 đồng/ha.
- Rừng tự nhiên IIIA3 : 181.000.000 đồng/ha.