vanban.org

Điều 6. Giá rừng tự nhiên. — Quyết định 85/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 30/12/2008 Hiệu lực 09/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 85/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giá rừng tự nhiên.

Giá rừng tự nhiên được tính bằng phương pháp thu nhập kết hợp với phương pháp chi phí cộng với lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn một năm tại ngân hàng thương mại có mức lãi suất cao nhất trên địa bàn ở thời điểm định giá. Phương pháp thu nhập được xác định trên cơ sở trạng thái rừng, trữ lượng rừng, chất lượng lâm sản quy đổi thành giá trị bằng tiền. Phương pháp chi phí bao gồm các loại chi phí đã đầu tư phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn gìn giữ môi trường tính đến thời điểm định giá. Cụ thể giá 01 ha rừng tự nhiên theo từng trạng thái như sau:

   - Đất rừng IA, IB                                               :     8.000.000 đồng/ha.

   - Đất rừng IC                                                     :   15.000.000 đồng/ha.

   - Rừng tự nhiên IIA                                            :   57.000.000 đồng/ha.

   - Rừng tự nhiên IIB                                            :   82.000.000 đồng/ha.

   - Rừng tự nhiên IIIA1                                          :   85.000.000 đồng/ha.

   - Rừng tự nhiên IIIA2                                          : 154.000.000 đồng/ha.

   - Rừng tự nhiên IIIA3                                          : 181.000.000 đồng/ha.