Điều 6. Mức thu phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng.
1. Quy mô cống đầu kênh được xác định theo Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam
2. Phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng, gọi tắt là phí dịch vụ thủy lợi nội đồng (TLNĐ) thu bằng tiền (đơn vị tính là Việt Nam Đồng/1 sào Bắc Bộ: 360 m2),
Các HTXDVNN được thu theo thỏa thuận những diện tích được công trình thủy lợi tưới, tiêu nhưng không vượt quá mức thu quy định như sau:
a) Đối với diện tích lúa ≤ 20.000 đồng/sào/vụ.
b) Đối với diện tích rau, màu, mạ, cây công nghiệp ngắn ngày ≤ 10.000 đồng/sào/vụ
c) Đối với diện tích cây vụ Đông (từ tháng 10 đến hết tháng 12) ≤ 10.000 đồng/sào/vụ
3. Kinh phí TLNĐ dùng để chi trả cho công tác quản lý vận hành hệ thống thủy nông mặt ruộng từ sau cống đầu kênh, gồm các khoản chi sau:
a) Chi trả công dong dẫn nước, vệ sinh kênh mương mặt ruộng;
b) Tu sửa nhỏ hệ thống thủy nông mặt ruộng (trừ đầu tư xây dựng cơ bản có kế hoạch riêng);
c) Chi: hội họp, một phần tiền lương quản lý của Ban quản lý HTX và văn phòng phẩm. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành.