vanban.org

Điều 6. Mức thu phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng. — Quyết định 84/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/07/2019 Thay thế: 14/2019/QĐ-UBND · 09/07/2019
Hà Nam Ban hành 24/12/2013 Hiệu lực 03/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định lập, cấp phát và thanh quyết toán tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 14/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán Thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 84/2013/QĐ-UBND
19/07/201914/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 27/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 84/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức thu phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng.

1. Quy mô cống đầu kênh được xác định theo Quyết định  số 26/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam

2. Phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng, gọi tắt là phí dịch vụ thủy lợi nội đồng (TLNĐ) thu bằng tiền (đơn vị tính là Việt Nam Đồng/1 sào Bắc Bộ: 360 m2),

Các HTXDVNN được thu theo thỏa thuận những diện tích được công trình thủy lợi tưới, tiêu nhưng không vượt quá mức thu quy định như sau:

a) Đối với diện tích lúa ≤ 20.000 đồng/sào/vụ.

b) Đối với diện tích rau, màu, mạ, cây công nghiệp ngắn ngày ≤ 10.000 đồng/sào/vụ

c) Đối với diện tích cây vụ Đông (từ tháng 10 đến hết tháng 12) ≤ 10.000 đồng/sào/vụ

3. Kinh phí  TLNĐ dùng để chi trả cho công tác quản lý vận hành hệ thống thủy nông mặt ruộng từ sau cống đầu kênh, gồm các khoản chi sau:

a) Chi trả công dong dẫn nước, vệ sinh kênh mương mặt ruộng;

b) Tu sửa nhỏ hệ thống thủy nông mặt ruộng (trừ đầu tư xây dựng cơ bản có kế hoạch riêng);

c) Chi: hội họp, một phần tiền lương quản lý của Ban quản lý HTX và văn phòng phẩm. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành.