vanban.org

Điều 4. Đối tượng thu, nộp Thủy lợi phí và Phí dịch vụ lấy nước — Quyết định 84/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/07/2019 Thay thế: 14/2019/QĐ-UBND · 09/07/2019
Hà Nam Ban hành 24/12/2013 Hiệu lực 03/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định lập, cấp phát và thanh quyết toán tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 14/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán Thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 84/2013/QĐ-UBND
19/07/201914/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 27/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 84/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng thu, nộp Thủy lợi phí và Phí dịch vụ lấy nước

1. Ngân sách Nhà nước cấp trả kinh phí cho các đơn vị Quản lý thủy nông một mức thống nhất với phần diện tích thực tế phục vụ theo các biện pháp công trình.

2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi không thuộc đối tượng miễn thủy lợi phí theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ phải nộp thủy lợi phí trực tiếp cho các đơn vị Quản lý thủy nông thông qua ký kết hợp đồng phục vụ tưới, tiêu, cấp nước.

3. Hộ dùng nước nộp phí dịch vụ lấy nước cho các HTXDVNN để phục vụ dẫn nước, tháo nước và nạo vét kênh mương, duy tu sửa chữa hệ thống thủy nông mặt ruộng (gọi là phí dịch vụ lấy nước). Mức nộp do đại hội xã viên hoặc do đại hội cổ đông quyết định nhưng không được vượt quá mức của quy định này.