vanban.org

Điều 6. Khu đô thị Mễ Trì Hạ được thiết kế, phân chia thành các khu chức năng như sau: — Quyết định 84/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 10/10/2001 Hiệu lực 25/10/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 84/2001/QĐ-UB › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Khu đô thị Mễ Trì Hạ được thiết kế, phân chia thành các khu chức năng như sau:

Các công trình hỗn hợp (Ký hiệu: HH...)

Các khu công trình công cộng Thành phố và khu vực

(ký hiệu: CCTP, CC...)

Trường học (ký hiệu: TH...)

Nhà trẻ (ký hiệu: NT...)

Các khu nhà ở cao tầng theo quy hoạch (ký hiệu: CT...).

Khu nhà ở vườn (ký hiệu: NV...).

Các khu nhà ở biệt thự (ký hiệu: BT...).

Các khu cây xanh kết hợp thể thao (ký hiệu: CX-TT...).

Các khu cây xanh (ký hiệu: CX...).

Các khu đất cách ly và xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật

(ký hiệu: CL...). Bãi đỗ xe (ký hiệu: ĐX...).

Ngoài ra còn có các loại đất sử dụng cho các chức năng khác: đường giao thông nội bộ của khu vực.

Cơ cấu sử dụng đất của khu đô thị được thể hiện trong bảng sau:

Stt Loại đất Diện tích Tỷ lệ
    (m2) (%)
 

Tổng diện tích khu đô thị

Bao gồm:

137807  
I Đất công cộng thành phố 5707  
II Đất hỗn hợp (Trụ sở cơ quan và công trình công cộng) 9917  
III Đất làm cống và phạm vi cách ly 10320  
IV Đất đường 17,5m 16041  
V Đất đơn vị ở 95822 100
1 Trường tiểu học và nhà trẻ 11324 12
2 Đất cây xanh thể dục thể thao 12121 13
3 Đất thương mại dịch vụ và quản lý hành chính 5073 5
4 Đất đường 13,5m và bãi đỗ xe 17164 18
5 Đất ở 50140 52
5a Đất nhà ở chung cư cao tầng 30054 60
5b Đất nhà ở thấp tầng (nhà vườn và nhà biệt thự) 20086 40