vanban.org

Điều 10. Đất đơn vị ở: — Quyết định 84/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 10/10/2001 Hiệu lực 25/10/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 84/2001/QĐ-UB › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Đất đơn vị ở:

a. Đất xây dựng trường học, nhà trẻ:

Được xây dựng tại các khu đất ở trung tâm khu đô thị, đảm bảo bán kính phục vụ cho nhu cầu của dân cư trong khu đô thị và một phần dân cư thôn Mễ Trì Hạ.(Bao gồm các khu đất có ký hiệu TH; NT) với tổng diện tích đất 11.324m2.

Đất xây dựng trường tiểu học (ký hiệu TH):

Tổng diện tích đất                     :7.819m2

Tổng diện tích sàn                     :6.081m2

Tầng cao trung bình         :3 tầng

Mật độ xây dựng               :26%

Hệ số sử dụng đất              :0,77

Đất xây dựng nhà trẻ (ký hiệu NT):

Tổng diện tích đất                     :3505m2

Tổng diện tích sàn                     :1660m2

Tầng cao trung bình         :2 tầng

Mật độ xây dựng               :24%

Hệ số sử dụng đất              :0,47

Hình thức kiến trúc các công trình phải đẹp, đồng nhất, mầu xắc hài hoà, phù hợp với các công trình xung quanh và với khí hậu nhiệt đới. Cây xanh, sân vườn được bố trí để có thể kết hợp được với các khu cây xanh khác tạo sự thông thoáng; Chỉ giới xây dựng là 6m để đảm bảo yên tĩnh cho lớp học và các khu ở lân cận.

b. Đất thương mại, dịch vụ và quản lý hành chính:

Được xây dựng tại các khu đất ở phía Nam và tại trục trung tâm của khu đô thị với các chức năng hành chính, dịch vụ thương mại. Phục vụ cho nhu cầu thiết yếu hàng ngày của nhân dân trong khu vực. (Bao gồm các khu đất có ký hiệu CC1; CC2) với tổng diện tích đất: 5.073 m2.

Đất công cộng dự kiến xây dựng trợ (ký hiệu CC1):

Tổng diện tích đất                     :1.749m2

Tổng diện tích sàn                     :1334m2

Tầng cao trung bình         :2 tầng

Mật độ xây dựng               :38%

Hệ số sử dụng đất              :0,76

Đất công cộng dự kiến xây dựng công trình y tế, thương mại (ký hiệu CC2)

Tổng diện tích đất                     :3.324m2

Tổng diện tích sàn                     :2.532m2

Tầng cao trung bình         :3 tầng

Mật độ xây dựng               :25%

Hệ số sử dụng đất              :0,75

c. Đất cây xanh:

Khu cây xanh tập trung kết hợp xây dựng công trình thể dục thể thao được bố trí tại khu vực giáp thôn Mễ Trì Hạ và cạnh trường tiểu học. Tại lõi của các nhóm ở bố trí cây xanh kết hợp bãi đỗ xe và đất bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật như trạm điện, tổng đài... (Ký hiệu CX-TT, CX ). Tổng diện tích: 12121m2 bao gồm:

Cây xanh thể dục thể thao (CX-TT):

Tổng diện tích đất                     :7.213m2

Tổng diện tích sàn                     :525m2

Tầng cao trung bình         :1,5 tầng

Mật độ xây dựng               :5%

Hệ số sử dụng đất              :0,07

Đất cây xanh nhóm nhà (CX1): Diện tích 1716m2.

Đất cây xanh kết hợp tiểu cảnh (CX2) Diện tích 1082m2.

Đất cây xanh nhóm nhà (CX3) Diện tích 2110m2.

Các công trình trong khu cây xanh phải phù hợp với không gian và cảnh quan môi trường phục vụ cho nhu cầu vui chơi, giải trí của nhân dân và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Cây xanh, sân vườn, đường nội bộ được tổ chức phù hợp với phân khu chức năng và vị trí xây dựng các công trình phù họp với Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Ngoài ra còn cây xanh được trồng ở hai bên đường dạo tại từng khu chức năng khác (không tính trong phần này) như cây xanh trong các khoảng đất lưu không của nhà cao tầng....

Dọc theo các tuyến đường trồng cây có tán rộng, nhiều bóng mát, kết hợp trồng thảm cỏ, cây cảnh, cây bụi để tạo cảnh quan đẹp cũng như cải tạo vi khí hậu toàn khu vực.

d. Đất xây dựng bãi đỗ xe.

Khu đất xây dựng bãi đỗ xe kết hợp bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật như trạm điện, tổng đài Được xây dựng tại các khu đất phía sau các công trình cao tầng và kết hợp đỗ xe tại khu đất cách ly đường điện cao thế và các công trình hạ tầng kỹ thuật.

Đất cây dựng bãi đỗ xe (ĐX): Diện tích 1.864m2.

e. Đất ở:

Bao gồm các khu chức năng (ký hiệu CT; BT; NV) có tổng diện tích đất: 50.140m2.

Khu nhà ở cao tầng (CT1):

Tổng diện tích đất                     :5.452m2

Tổng diện tích sàn                     :14706m2

Tầng cao trung bình         :9 tầng

Mật độ xây dựng               :30%

Hệ số sử dụng đất              :2,69

Khu nhà ở cao tầng (CT2):

Tổng diện tích đất                     :4465m2

Tổng diện tích sàn                     :13.536m2

Tầng cao trung bình         :9 tầng

Mật độ xây dựng               :34%

Hệ số sử dụng đất              :3,03

Khu nhà ở cao tầng (CT3):

Tổng diện tích đất                     :7702m2

Tổng diện tích sàn                     :21060m2

Tầng cao trung bình         :9 tầng

Mật độ xây dựng               :38%

Hệ số sử dụng đất              :3,09

Khu nhà ở cao tầng (CT4):

Tổng diện tích đất                     :6.229m2

Tổng diện tích sàn                     :20421m2

Tầng cao trung bình         :9 tầng

Mật độ xây dựng               :40%

Hệ số sử dụng đất              :3,48

Khu nhà ở cao tầng (CT5):

Tổng diện tích đất                     :6.206m2

Tổng diện tích sàn                     :16650m2

Tầng cao trung bình         :9 tầng

Mật độ xây dựng               :29%

Hệ số sử dụng đất              :2,89

Khu nhà ở biệt thự (BT1):

Tổng diện tích đất                     :9.020m2

Tổng diện tích sàn                     :9417m2

Tầng cao trung bình         :3 tầng

Mật độ xây dựng               :35%

Hệ số sử dụng đất              :1.05

Khu nhà ở biệt thự (BT2):

Tổng diện tích đất                     :7.651m2

Tổng diện tích sàn                     :8.034m2

Tầng cao trung bình         :3 tầng

Mật độ xây dựng               :35%

Hệ số sử dụng đất              :1.05

Khu nhà vườn (NV):

Tổng diện tích đất                     :1.537m2

Tổng diện tích sàn                     :4.610m2

Tầng cao trung bình         :1,35 tầng

Mật độ xây dựng               :45%

Hệ số sử dụng đất              :3

Mật độ xây dựng, tầng cao trung bình và hệ số sử dụng đất của các công trình nhà ở cao tầng có ký hiệu CT3, CT4, CT5 được tính toán chung tại các ô đất (HH2+CT3), (HH3+CT4) và (HH4+CT5);

Đối với khu nhà ở cao tầng phải có kiến trúc đẹp hài hoà với cảnh quan và kiến trúc mặt đường phù hợp với khí hậu nhiệt đới tạo ra môi trường sống tốt cho cho dân cư .

Phải đảm chỉ giới xây dựng công trình là 6m tính từ chỉ giới đường đỏ đối với đường có mặt cắt ngang là 50m, 17,5m và 13,5m; 3m đối với đường vào nhà có mặt cắt ngang 11,5m và 8,5m.

Đối với khu nhà ở thấp tầng phải có kiến trúc đẹp hài hoà với cảnh quan và  kiến trúc mặt đường phù hợp với khí hậu nhiệt đới tạo ra môi trường sống tốt cho dân cư và đảm bảo chỉ giới xây dựng công trình là 3m tính từ chỉ giới đường đỏ.