vanban.org

Điều 11. Thẩm quyền ký thừa lệnh, thừaủy quyền Bộ trưởng. — Quyết định 839/2001/QĐ-BTS

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/03/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/03/2005 Thay thế: 03/2005/QĐ-BTS · 31/01/2005
Bộ Thuỷ sản Ban hành 10/10/2001 Hiệu lực 25/10/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 30/2008/QĐ-BNN Về việc bãi bỏ Quyết định số 54/2004/QĐ-BNN ngày 28/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định số 03/2005/QĐ-BTS ngày 31/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản ban hành Quy chế làm việc của Bộ Thuỷ sản · 30/2008/QĐ-BNN
Quyết định số 03/2005/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Thuỷ sản · 03/2005/QĐ-BTS
Quyết định số 839/2001/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Thủy sản · 839/2001/QĐ-BTS
16/03/200503/2005/QĐ-BTSThay thế Đang xem 25/10/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 839/2001/QĐ-BTS › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm quyền ký thừa lệnh, thừaủy quyền Bộ trưởng.

1. Thủ trưởng các đơnvị thuộc Bộ theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực chuyên môn được ký thừa lệnh Bộtrưởng các loại văn bản sau:

a) Công văn liên quanvề chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị mình gửi các Sở Thủy sản và các cơ quan cóquản lý thủy sản ởđịa phương, cácđơn vị trực thuộc Bộ, đôn đốc các địa phương, các đơn vị thực hiện chủ trương,kế hoạch công tác của Bộ, ngành thuộc lĩnh vực công tác của đơn vị mình:

b) Giấy giới thiệuliên hệ công tác, Giấy đi đường cho cán bộ, công chức thuộc đơn vị mình; nhữngvăn bản liên quan đến công tác quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vịmình; sao lục các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuộc phạm vi phụ trách của đơnvị mình;

c) Công văn gửi cácđơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Thủy sản, các cơ quan có quản lý thủy sản ở địa phươngvà các cơ quan liên quan để lấy ý kiến tham gia dự thảo văn bản do đơn vị mìnhsoạn thảo;

d) Các báo cáo theolĩnh vực công tác chuyên môn.

2. Chánh Văn phòngngoài việc ký thừa lệnh Bộ trưởng các loại văn bản nói tại các điểm a, b, c, dkhoản 1 của Điều này, còn được ký thừa lệnh Bộ trưởng các loại văn bản sao lục,sao y các văn bản của các cơ quan nhà nước và của Bộ ban hành, thông báo ý kiếnchỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, thông báo chương trình, kế hoạch công tác của Bộ tới các đơn vị, địa phương, cơsở; ký duyệt fax, điện báo, ký công văn triệu tập hội nghị sơ kết, tổng kếtngành và các bội nghị khác theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.

Trong trường hợp khẩncấp mà Lãnh đạo đơn vị chuyên môn đi vắng thì Chánh Văn phòng thừa lệnh Bộ trưởngký những văn bản thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị đó.

Chánh Văn phòng theoquyền hạn ký và đóng dấu của Văn phòng các báo cáo đột xuất nội bộ, báo cáohàng tuần, thông báo hội nghị, chương trình công tác lưu hành trong nội bộ cơquan Bộ, các văn bản giao dịch với các cơ quan hữu quan.

Chánh Văn phòng ký hợpđồng lao động làm việc tại các đơn vị trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng các đơnvị sử dụng lao động có sự thống nhất của Vụ Tổ chức Cán bộ - Lao động.

3. Vụ trưởng Vụ Tổchức cán bộ - Lao động ngoài việc ký thừa lệnh Bộ trưởng các loại văn bản nóitại các điểm a, b, c, d khoản 1 của Điều này, còn được ký thừa lệnh Bộ trưởng xác nhận hồ sơ lý lịchcho cán bộ, công chức của Bộ, các giấy giới thiệu Liên quan đến công tác cánbộ, ký thừa ủy quyền Bộtrưởng các quyếtđịnh về nhân sự theo phân công, phân cấp thẩm quyền của Bộ.

4. Vụ trưởng Vụ Tàichính Kế toán ngoài việc ký thừa lệnh Bộ trưởng các loại văn bản nói tại các điểm a, b, c, d khoản 1 củaĐiều này, còn được ký thừa lệnh Bộ trưởng các thông báo phân bổ ngân sách sự nghiệp, duyệt dự toán chingân sách sự nghiệp và quyết toán đối với nguồn vốn ngân sách của các đơn vịthuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ.

5. Vụ trưởng Vụ Kếhoạch và Đầu tư ngoài việc ký thừa lệnh Bộ trưởng các loại văn bản nói tại cácđiểm a, b, c, d khoản 1 của Điều này, còn được ký thừa lệnh Bộ trưởng các thông báo vốn đầu tưxây dựng cơ bản, các văn bản hướng dẫn liên quan đến thủ tục quản lý đầu tư xâydựng cơ bản đã được quy định.

6. Chánh Thanh tra Bộ ngoài việc ký thừa lệnh Bộ trưởng các loại văn bản nói tạicác điểm a, b, c, d khoản 1 của Điều này, còn được ký và đóng dấu của thanh tratrong hoạt động nghiệp vụ thanh tra như hướng dẫn nghiệp vụ, chuyển đơn thư,trả lời đơn thư khiếu nại, tố cáo, báo cáo kết luận thanh tra, các văn bản kháctrong hoạt động của Đoàn thanh tra.

7. Cục trưởng chỉ đượcký thừa lệnh Bộ trưởng các loại văn bản được Bộtrưởng ủy nhiệm; ký, đóng đấu của Cục các văn bản khác thuộc chức năng, nhiệmvụ của Cục.

8. Thủ trưởng các đơnvị thuộc Bộ được ký thừa ủy quyền Bộ trưởngmột số văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng khi được Bộ trưởngủy quyền.