vanban.org

Điều 20. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo — Quyết định 82/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2023/QĐ-UBND · 13/12/2023
Hà Tĩnh Ban hành 21/11/2014 Hiệu lực 01/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 82/2014/QĐ-UBND
25/12/202349/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 82/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định ghi trong giấy phép tài nguyên nước.

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra định kỳ hàng năm về việc thực hiện các quy định ghi trong giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm tra sau cấp giấy phép, gồm:

a) Trình tự, thủ tục kiểm tra:

- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan thống nhất kế hoạch kiểm tra;

- Thành lập Đoàn kiểm tra hoặc tổ chức kiểm tra theo từng nhiệm vụ cụ thể, đột xuất;

- Thông báo cho tổ chức, cá nhân được kiểm tra biết trước 02 ngày về kế hoạch làm việc của Đoàn kiểm tra;

- Tiến hành kiểm tra.

b) Nội dung kiểm tra:

- Đối với giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước:

+ Vị trí, khu vực thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

+ Mục đích khai thác, sử dụng tài nguyên nước; nguồn gốc nguồn nước thải;

+ Kiểm tra thực tế về lưu lượng, chất lượng nguồn nước, quy mô thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; chất lượng nước thải, nguồn nước tiếp nhận;

+ Thiết bị đo, quan trắc mực nước, lưu lượng nước khai thác; sổ sách ghi chép tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

+ Công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xử lý nước thải;

+ Các nội dung khác ghi trong giấy phép;

+ Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

+ Chế độ báo cáo tình hình hoạt động tài nguyên nước.

- Đối với giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất:

+ Trang thiết bị sử dụng trong hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất;

+ Năng lực chuyên môn kỹ thuật của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật phù hợp với quy mô hành nghề;

+ Việc thực hiện các nội dung ghi trong giấy phép.

2. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên nước thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.