Điều 11. Thẩm quyền cấp phép tài nguyên nước
1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi, cấp lại giấy phép tài nguyên nước trong những trường hợp sau:
a) Thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với các công trình có lưu lượng từ 1.000m3/ngày.đêm đến dưới 3.000m3/ngày.đêm;
b) Khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 1m3/giây đến dưới 2m3/giây;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 1.000KW đến dưới 2.000KW;
d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho mục đích khác với lưu lượng từ 30.000m3/ngày.đêm đến dưới 50.000m3/ngày.đêm;
đ) Khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng từ 50.000m3/ngày.đêm đến dưới 100.000m3/ngày.đêm;
e) Xả nước thải với lưu lượng từ 10.000m3/ngày.đêm đến dưới 30.000m3/ngày.đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản;
g) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày.đêm đối với các hoạt động khác.
h) Hành nghề khoan nước dưới đất với quy mô vừa.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau:
a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 1.000m3/ngày.đêm;
b) Khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp có lưu lượng dưới 1 m3/giây;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy dưới 1.000KW;
d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 30.000.m3 ngày.đêm;
đ) Khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng dưới 50.000m3/ngày.đêm;
e) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 10.000.m3/ngày.đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản;
g) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 1.000.m3/ngày.đêm đối với hoạt động khác;
h) Hành nghề khoan nước dưới đất với quy mô nhỏ.