vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đăng ký, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ — Quyết định 806 /QĐ-CT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cục Thuế Ban hành 02/06/2026 Hiệu lực 02/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 806 /QĐ-CT › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đăng ký, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ

1. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân, thiết bị thuộc quyền quản lý trong việc tuân thủ Quy chế này (kể cả trường hợp đơn vị không phải là tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao).

2. Cung cấp cho Tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao các thông tin liên quan đến việc cấp, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ chính xác, đầy đủ và kịp thời.

3. Quản lý và bảo đảm an toàn thiết bị lưu khóa bí mật sau khi nhận bàn giao; Thay đổi và quản lý mật khẩu truy cập chứng thư chữ ký số ngay sau khi nhận bàn giao và định kỳ 6 tháng/lần; Không giao thiết bị lưu khóa bí mật cho người khác; Không để lộ thông tin liên quan đến chứng thư chữ ký số, bao gồm: Thông tin đăng ký, khóa bí mật.

4. Tiếp nhận và cập nhật chứng thư chữ ký số vào thiết bị lưu khóa bí mật PKI Token (đối với trường hợp gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số và thuê bao sử dụng PKI Token).

5. Thông báo kịp thời cho Tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong trường hợp không tiếp tục sử dụng hoặc thuộc các trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quy chế này; bàn giao thiết bị lưu khóa bí mật thu hồi cho tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao (trừ trường hợp thất lạc thiết bị).

6. Sử dụng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ đúng mục đích hoạt động công vụ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, không sử dụng cho mục đích cá nhân; tuân thủ các quy định, hướng dẫn về quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.

7. Chịu trách nhiệm về chữ ký số của mình trên văn bản điện tử, thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật.

8. Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu và tham gia tập huấn về chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ; phối hợp với các đơn vị thuộc Cục Thuế trong việc triển khai áp dụng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các hoạt động của Cục Thuế.

9. Báo cáo kịp thời cho bộ phận CNTT khi phát hiện các trường hợp vi phạm.