Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao
a) Căn cứ yêu cầu về việc áp dụng chứng thư chữ ký số, chữ ký số trong phạm vi đơn vị mình, xem xét, xác nhận văn bản và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật cho tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý.
b) Tiếp nhận, bàn giao chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật cho thuê bao.
c) Thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật của các tổ chức, cá nhân thuộc quyền bàn giao cho Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin.
d) Đăng ký tài khoản trên Hệ thống thông tin đăng ký, quản lý yêu cầu chứng thực; Quản lý, lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật của thuê bao thuộc phạm vi quản lý.
d) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc triển khai, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ thuộc phạm vi quản lý.
e) Định kỳ rà soát việc xử lý các yêu cầu chứng thực, sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật đối với các thuê bao thuộc phạm vi quản lý tối thiểu 01 lần/năm; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ theo yêu cầu của cơ quan cấp trên và các cơ quan có thẩm quyền.
g) Phân công công chức quản lý trực tiếp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của tổ chức, chứng thư chữ ký số thiết bị theo quy định.
h) Thực hiện các trách nhiệm khác của tổ chức quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật.