vanban.org

Điều 9. Quyền hạn và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh — Quyết định 800/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/02/2015 Thay thế: 334/2015/QĐ-UBND · 04/02/2015
Quảng Ninh Ban hành 22/03/2011 Hiệu lực 01/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 334/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 334/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 800/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành qui định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 800/2011/QĐ-UBND
01/04/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 800/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quyền hạn và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về giá và phân cấp quản lý về giá trên địa bàn tỉnh theo qui định của pháp luật.

2. Qui định danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá; danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện đăng ký giá, kê khai giá tại địa phương ngoài danh mục Trung ương qui định.

3. Ban hành các văn bản qui phạm Pháp luật về giá tại địa phương theo thẩm quyền.

4. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về giá, các biện pháp bình ổn giá và các quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan ngang Bộ tại địa phương.

5. Quyết định các biện pháp bình ổn giá và công bố thi hành các biện pháp bình ổn giá trong trường hợp thị trường có biến động bất thường xảy ra ở địa phương đối với những hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá do Chính phủ qui định mà giá những hàng hoá, dịch vụ này biến động ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương .

 Tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá đã được qui định trong Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

6. Quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ tại Điều 4 Bản qui định này.

7. Trình phương án giá các loại đất hàng năm cho Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua truớc khi quyết định.

8. Qui định giá một số hàng hoá, dịch vụ quan trọng khác có tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh từng thời kỳ trong trường hợp cần thiết.

9. Phê duyệt việc mua sắm hoặc bán tài sản theo phương thức chỉ định thầu hoặc không qua đấu thầu đối với các tài sản mua sắm bằng nguồn ngân sách Nhà nước .

10. Phê duyệt giá khởi điểm để thanh lý, bán đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất do các cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp trong tỉnh đầu tư mua sắm bằng nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách tỉnh và ngân sách huyện).

11. Chỉ đạo công tác thẩm định giá của địa phương.

12. Chỉ đạo công tác niêm yết giá; kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh chấp hành các qui định của pháp luật về giá; xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền.