vanban.org

Điều 8. Đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá, niêm yết giá — Quyết định 800/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/02/2015 Thay thế: 334/2015/QĐ-UBND · 04/02/2015
Quảng Ninh Ban hành 22/03/2011 Hiệu lực 01/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 334/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 334/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 800/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành qui định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 800/2011/QĐ-UBND
01/04/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 800/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá, niêm yết giá

1. Đăng ký giá:

 Đăng ký giá là việc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải đăng ký mức giá bán hàng hoá, dịch vụ do mình quyết định theo quy định bắt buộc và thường xuyên cả khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định giá hoặc điều chỉnh giá trong điều kiện giá thị trường có biến động bất thường và khi giá cả vận động bình thường đối với các loại hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục theo quy định phải đăng ký giá.

1.1. Hàng hoá, dịch vụ phải đăng ký giá bao gồm:

1.1.1. Các danh mục hàng hoá do Trung ương quy định: Xăng dầu; Xi măng; Thép xây dựng; Khí hoá lỏng (khí dầu mỏ hoá lỏng – LPG); Phân bón hoá học; Thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc trừ sâu: Fenobucarb (min 96%), etofenrox (min 96%), bupro fezin (min 98%), Imi daclorpi (min 96%), Fiprnil (min 96%), thuốc trừ bệnh: Isoprothiolane (min 96%), Tricyclazole (min 96%), Kasugamycin (min 70%), Thuốc trừ cỏ: glyphosate (min 95%), Pretilachlor, quynclorac (min 99%); Thuốc thú y: vacxin lở mồm long móng, vacxin cúm gia cầm, các loại kháng sinh: oxytetracycline dạng bột trộn thức ăn gia súc, tylosin, EnroFloxacin; Muối ăn; Sữa (sữa pha chế theo công thức dạng bột dành cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi); Đường (đường trắng và đường tinh luyện); Thóc, Gạo; Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng; Một số loại thức ăn chăn nuôi gia súc: ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương; Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc dùng cho chăn nuôi lợn thịt và gà thịt; Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi cá tra, cá ba sa (số 05) có khối lượng từ 200g/con đến 500g/con; Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi tôm sú (số 05) có khối lượng từ 10g/con đến 20g/con; Than; Sách giáo khoa; Giấy (giấy in, giấy in báo, giấy viết); Dịch vụ bưu chính viễn thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và truyền thông; Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa không thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá.

1.1.2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định gồm: mặt hàng gạch, ngói, đá xây dựng, giống lúa, giống ngô; và các mặt hàng thuộc diện bình ổn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tình hình thực tế công bố trong từng thời kỳ.

1.2. Đối tượng thực hiện đăng ký giá: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các loại hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục theo quy định phải đăng ký giá nêu tại tiết 1.1.1 và tiết 1.1.2 điểm 1.1 khoản 1 trên thực hiện đăng ký giá nhập khẩu, giá bán buôn, giá bán lẻ, giá bán lẻ khuyến nghị áp dụng thống nhất trong cả nước hoặc theo từng thị trường khu vực chính, cụ thể như sau:

- Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chỉ thực hiện bán buôn thì đăng ký giá bán buôn;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì đăng ký cả giá bán buôn và giá bán lẻ;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì phải đăng ký giá nhập khẩu, giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ là nhà phân phối độc quyền, tổng đại lý thì phải đăng ký giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị.

1.3. Thời điểm, hình thức, nội dung, biểu mẫu đăng ký giá.

1.3.1. Thời điểm đăng ký giá

Trước khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá theo giá mới thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải thực hiện lập Biểu mẫu đăng ký giá gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá.

1.3.2. Hình thức, thủ tục đăng ký giá

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc đăng ký giá dưới hình thức gửi các Biểu mẫu đăng ký giá đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá. Đăng ký giá gồm đăng ký giá lần đầu và đăng ký lại giá.

- Đăng ký giá lần đầu: Đối với sản phẩm lần đầu đưa ra thị trường hoặc lần đầu tiên tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký giá theo quy định của pháp luật.

- Đăng ký lại giá: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh điều chỉnh tăng hoặc giảm so với mức giá của lần đăng ký trước liền kề hoặc khi có yêu cầu đăng ký lại giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nếu việc đăng ký giá lần đầu và đăng ký lại giá so với lần đăng ký trước liền kề của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật.

1.3.3. Nội dung biểu mẫu đăng ký giá: Thực hiện theo quy định tại điểm 3.3 khoản 3 Điều 7 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính.

2. Kê khai giá:

Kê khai giá là việc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải kê khai mức giá bán hàng hoá, dịch vụ do mình quyết định theo quy định bắt buộc và thường xuyên cả khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định giá hoặc điều chỉnh giá trong điều kiện giá thị trường có biến động bất thường và khi giá cả vận động bình thường đối với các loại hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục theo quy định phải kê khai giá.

2.1. Hàng hoá, dịch vụ phải kê khai giá:

- Hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại phụ lục 1 kèm theo Thông tư 122/2010/TT-BTC gồm: Vật liệu nổ công nghiệp; Dịch vụ cảng biển theo danh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng biển do tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ cảng biển ban hành; Dịch vụ tại cảng hàng không do Giám đốc cảng hàng không, sân bay ban hành; Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá; Cước vận tải bằng ô tô; Thuốc phòng, chữa bệnh cho người theo quy định tại Thông tư liên tịch của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người. .

- Hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định: giá dịch vụ vận chuyển khách đối với tàu vận chuyển khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long; giá dịch vụ vận chuyển khách và giá buồng (phòng) nghỉ đối với các tàu lưu trú khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long; giá dịch vụ khai thác cảng, bến tàu du lịch .

2.2. Đối tượng thực hiện kê khai giá: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục theo quy định phải kê khai giá nêu tại điểm 2.1 khoản 2 trên thực hiện kê khai giá nhập khẩu, giá bán buôn, giá bán lẻ, giá bán lẻ khuyến nghị áp dụng thống nhất trong cả nước hoặc theo từng thị trường khu vực chính, cụ thể như sau:

- Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chỉ thực hiện bán buôn thì thực hiện kê khai giá bán buôn;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì thực hiện kê khai cả giá bán buôn và giá bán lẻ;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì phải kê khai giá nhập khẩu, giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ là nhà phân phối độc quyền, tổng đại lý thì phải kê khai giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị.

2.3. Thời điểm, hình thức, nội dung và biểu mẫu kê khai giá

2.3.1. Thời điểm kê khai giá: Trước khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục kê khai giá theo giá mới thì tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh phải thực hiện lập Biểu mẫu kê khai giá gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Sở Tài chính, sở chuyên ngành) tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá.

2.3.2. Hình thức, thủ tục kê khai giá

- Kê khai giá lần đầu: Đối với sản phẩm lần đầu đưa ra thị trường hoặc lần đầu tiên tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá theo quy định của pháp luật.

- Kê khai lại giá: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh điều chỉnh tăng hoặc giảm so với mức giá của lần kê khai trước liền kề hoặc khi có yêu cầu kê khai lại giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nếu việc kê khai giá lần đầu và kê khai lại giá so với lần kê khai trước liền kề của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật.

2.3.3. Nội dung biểu mẫu kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại điểm 3.3 khoản 3 Điều 8 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc diện phải đăng ký giá, kê khai giá theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 và điểm 2.2 khoản 2 Điều này:

- Được quyền bán hàng hoá, dịch vụ theo giá đã đăng ký hoặc kê khai theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn đối với các mức giá đã đăng ký hoặc kê khai và bị xử lý theo pháp luật đối với các hành vi vi phạm về đăng ký giá, kê khai giá.

- Có trách nhiệm thực hiện việc giải trình hoặc đăng ký lại hoặc kê khai lại giá nếu cơ quan chủ trì tiếp nhận đăng ký giá hoặc kê khai giá phát hiện mức giá đăng ký hoặc kê khai không hợp lý và có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai giá giải trình hoặc kê khai lại giá.

4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng đăng ký giá, kê khai giá theo quy định thì không phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá mà thực hiện niêm yết giá và công khai thông tin về giá theo quy định hiện hành của pháp luật.

5. Công khai thông tin về giá

Cơ quan quản lý nhà nước về giá có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản, hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm công khai những thông tin về giá, bao gồm:

a) Các chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý giá của Nhà nước;

b) Các quyết định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Các mức giá và các thông tin kinh tế kỹ thuật liên quan đến hàng hoá, dịch vụ.

Những quy định công khai thông tin về giá không áp dụng đối với những thông tin không được phép công khai theo quy định của pháp luật.

6) Niêm yết giá

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm niêm yết giá từng loại hàng hoá, dịch vụ tại nơi giao dịch, bán hàng, cung cấp dịch vụ bằng cách thông báo công khai trên bảng hoặc trên giấy hoặc gắn trực tiếp trên sản phẩm hoặc bằng các hình thức khác để người mua hàng biết.

Giá niêm yết phải rõ ràng, cụ thể, được bố trí ở nơi dễ quan sát tại các điểm giao dịch, mua bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ để người mua dễ nhận biết.

Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không được bán cao hơn giá đã niêm yết.