vanban.org

Điều 5. Thẩm định giá và thông báo thẩm tra kết quả thẩm định giá — Quyết định 800/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/02/2015 Thay thế: 334/2015/QĐ-UBND · 04/02/2015
Quảng Ninh Ban hành 22/03/2011 Hiệu lực 01/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 334/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 334/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 800/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành qui định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 800/2011/QĐ-UBND
01/04/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 800/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm định giá và thông báo thẩm tra kết quả thẩm định giá

1. Thẩm định giá:

a) Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá, gồm:

- Tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách Nhà nước;

- Tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác;

- Tài sản của doanh nghiệp nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hoá, giải thể, và các hình thức chuyển đổi khác;

- Tài sản khác của Nhà nước theo qui định của Pháp luật phải thẩm định giá.

b) Tài sản của Nhà nước tại điểm a khoản 1 Điều này có giá trị dưới đây phải thẩm định giá:

- Tài sản mua sắm có giá trị đơn chiếc hoặc mua một lần cùng một loại tài sản có tổng giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên;

- Tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên;

- Tài sản của doanh nghiệp Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hoá, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên.

- Các tài sản khác của Nhà nước có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên.

c) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sử dụng nguồn ngân sách nhà nước mua sắm tài sản quy định tại khoản 1 Điều này (bao gồm: Kinh phí ngân sách nhà nước giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm, vốn sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn vay tín dụng do nhà nước bảo lãnh và vốn khác thuộc nguồn ngân sách) nếu không qua Hội đồng xác định giá thì phải thẩm định giá.

d) Cơ quan, tổ chức thẩm định giá là cơ quan có chức năng thẩm định giá và được phép thẩm định giá theo qui định của pháp luật (hiện nay là Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về Thẩm định giá).

2. Thông báo thẩm tra kết quả thẩm định giá:

Thẩm tra kết quả thẩm định giá là việc cơ quan tài chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc cơ quan tài chính cấp huyện trường hợp được ủy quyền) trong quá trình thẩm định dự toán mua sắm của các cơ quan, đơn vị đã được doanh nghiệp thẩm định giá, thấy cần thiết phải thẩm tra lại kết quả thẩm định giá được quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị cung cấp hồ sơ, tài liệu để thẩm tra. Kết quả thẩm tra là thông báo thẩm tra kết quả thẩm định giá và là căn cứ lập kế hoạch tổ chức mua sắm theo quy định.

Thời gian thẩm định và ra thông báo thẩm tra kết quả thẩm định giá tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan, đơn vị. Quá thời hạn trên nếu Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện không có thông báo thẩm tra kết quả thẩm định giá, cơ quan, đơn vị tổ chức mua sắm được phép sử dụng kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá để tổ chức mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định hiện hành.