vanban.org

Điều 7. Quy định chi tiết thành phần, số lượng thành viên, trình tự làm việc, mẫu biên bản họp hội đồng và tổ thẩm định kinh phí, mẫu phiếu đánh giá, nhận xét đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 80/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 13/08/2026 Hiệu lực 23/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 80/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy định chi tiết thành phần, số lượng thành viên, trình tự làm việc, mẫu biên bản họp hội đồng và tổ thẩm định kinh phí, mẫu phiếu đánh giá, nhận xét đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ tiến hành xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ theo quy định tại Điều 12 Nghị định 267/2025/NĐ-CP.

2. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng

a) Hội đồng có từ 07 đến 09 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó chủ tịch, 02 ủy viên là chuyên gia phản biện, 01 ủy viên đồng thời là thư ký khoa học và các ủy viên khác. Thành phần của hội đồng bao gồm các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, nhà kinh doanh, đại diện tổ chức đặt hàng (nếu có), đại diện đơn vị dự kiến thụ hưởng kết quả của nhiệm vụ (nếu có).

Hội đồng có Thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng.

Trường hợp đặc biệt, do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của nội dung cần tư vấn, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định số lượng và thành phần hội đồng khác với quy định tại khoản này, bảo đảm phù hợp với yêu cầu chuyên môn và quy định của pháp luật có liên quan.

b) Thành viên hội đồng phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định 267/2025/NĐ-CP.

c) Nhiệm vụ và trách nhiệm của thành viên hội đồng thực hiện theo quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 12 Nghị định 267/2025/NĐ-CP.

d) Nguyên tắc làm việc của hội đồng

Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, minh bạch, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Các thành viên hội đồng thảo luận công khai về nội dung được giao tư vấn. Ý kiến của các thành viên hội đồng và kiến nghị của hội đồng phải được tổng hợp vào biên bản. Các thành viên hội đồng chịu trách nhiệm về ý kiến của mình;

Phiên họp của hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên của hội đồng tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch hội đồng ủy quyền, các ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học;

Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký khoa học tổng hợp để hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Các ý kiến kết luận của hội đồng được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên của hội đồng tham dự họp thống nhất. Thành viên hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng.

đ) Trình tự làm việc của hội đồng

Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu đại biểu tham dự và thông báo tóm tắt chương trình làm việc của hội đồng;

Chủ tịch hội đồng hoặc Phó Chủ tịch hội đồng được ủy quyền điều hành phiên họp, thống nhất nguyên tắc và chương trình làm việc của hội đồng;

Chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc đại diện tổ chức đăng ký chủ trì trình bày tóm tắt trước hội đồng các nội dung liên quan đến cuộc họp;

Đại diện cơ quan, đơn vị liên quan phát biểu ý kiến về nhiệm vụ (trường hợp cần thiết);

Các thành viên Hội đồng trình bày ý kiến nhận xét hồ sơ nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-03-KHCN, BM-04-KHCN tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có);

Hội đồng thảo luận kín (trường hợp cần thiết);

Các thành viên hội đồng đánh giá, chấm điểm theo tiêu chí và thang điểm quy định tại mẫu phiếu đánh giá; bỏ phiếu đánh giá hồ sơ nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-05-KHCN, BM-06-KHCN tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

Thư ký hành chính tổng hợp kết quả phiếu đánh giá của các thành viên hội đồng; Thư ký khoa học lập biên bản họp hội đồng theo quy định; Biên bản kiểm phiếu đánh giá theo Biểu mẫu BM-07-KHCN, Biên bản họp Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng theo Biểu mẫu BM-08-KHCN tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Hội đồng xem xét, thông qua biên bản làm việc.

e) Trong trường hợp có từ 02 (hai) hồ sơ trở lên đề nghị xét tài trợ, đặt hàng cho một nhiệm vụ khoa học và công nghệ và có số điểm trung bình của các thành viên Hội đồng bằng nhau, hồ sơ được chọn để thẩm định kinh phí là hồ sơ đáp ứng theo thứ tự ưu tiên sau:

Hồ sơ có kinh phí đề xuất từ ngân sách nhà nước thấp nhất;

Trường hợp kinh phí đề xuất từ ngân sách nhà nước bằng nhau thì ưu tiên hồ sơ có vốn đối ứng ngoài ngân sách nhà nước cao nhất;

Các trường hợp khác do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quyết định.

g) Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập Hội đồng xét duyệt khác hoặc lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.

3. Tổ thẩm định kinh phí

a) Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định thành lập theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

b) Tổ thẩm định kinh phí có từ 05 đến 07 thành viên gồm: Tổ trưởng, các thành viên và Thư ký. Trong đó, Tổ trưởng là Chủ tịch Hội đồng tư vấn xét tài trợ hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên tổ thẩm định là đại diện lãnh đạo cơ quan và phòng chuyên môn quản lý tài chính, các thành viên khác có chuyên môn phù hợp nội dung cần thẩm định.

Tổ thẩm định có Thư ký hành chính giúp việc cho Tổ.

Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của vấn đề cần tư vấn, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét quyết định số lượng thành viên và thành phần Tổ thẩm định khác so với quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

c) Tổ thẩm định có nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

d) Biên bản họp thẩm định kinh phí theo Biểu mẫu BM-09-KHCN tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

5. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện thông báo đặt hàng, tài trợ lần 2 trong các trường hợp sau:

a) Khi hết thời hạn thông báo tài trợ, đặt hàng theo quy định mà không có hồ sơ đăng ký;

b) Các hồ sơ không đáp ứng yêu cầu khi cơ quan quản lý rà soát;

c) Trường hợp Hội đồng đánh giá hồ sơ “Không đạt” hoặc bị huỷ kết quả xét tài trợ đặt hàng.