Điều 5. Quy định chi tiết nội dung, biểu mẫu, trình tự thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng, thời gian tiếp nhận hồ sơ đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Đề xuất tài trợ, đặt hàng:
a) Định kỳ hoặc đột xuất, Cơ quan quản lý nhiệm vụ căn cứ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 267/2025/NĐ-CP công bố kêu gọi đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
b) Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức có liên quan gửi đề xuất đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đến Cơ quan quản lý nhiệm vụ phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
Mẫu phiếu đề xuất đặt hàng được thực hiện theo BM-01-KHCN ban hành tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
Mẫu phiếu đề xuất tài trợ được thực hiện theo BM-02-KHCN ban hành tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
c) Cơ quan quản lý nhiệm vụ tổ chức rà soát, lựa chọn nhiệm vụ đặt hàng, tài trợ, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, phương thức thực hiện đối với từng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua Tổ chuyên gia tư vấn (sau đây viết là Tổ chuyên gia) theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 10 Quy định này.
Việc xác định mức trần kinh phí dự kiến dựa trên nguyên tắc đảm bảo khả năng cân đối, bố trí ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác trong kế hoạch quy định tại điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 267/2025/NĐ-CP và dự kiến kết quả, hiệu quả, tác động của nhiệm vụ.
d) Cơ quan quản lý nhiệm vụ gửi danh mục nhiệm vụ đặt hàng, tài trợ đến Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng, tài trợ:
a) Căn cứ kết quả tổng hợp danh mục, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng, tài trợ. Trong trường hợp cần thiết, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Hội đồng hoặc Tổ chuyên gia tư vấn để xét duyệt danh mục nhiệm vụ.
b) Danh mục nhiệm vu khoa học và công nghệ thể hiện số lượng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ dự kiến, mức trần kinh phí dự kiến, kết quả dự kiến, thời gian thực hiện, phương thức thực hiện, cơ quan quản lý nhiệm vụ và nêu rõ Nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ trong trường hợp cơ quan nhà nước có yêu cầu tiếp nhận kết quả.
Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ tài trợ bổ sung dự kiến phạm vi và đối tượng nhận tài trợ; đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng bổ sung mục tiêu của nhiệm vụ.
Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ hợp tác quốc tế; cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; nhiệm vụ giải mã công nghệ, nhiệm vụ mua bí quyết công nghệ, nội dung kế hoạch tài trợ, đặt hàng phải bổ sung thông tin theo quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
3. Thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng
a) Căn cứ danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng.
b) Nội dung thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
c) Thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký phải bảo đảm đủ thời gian để các tổ chức, cá nhân chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu quy định tại điểm khoản 2 Điều 10 Nghị định 267/2026/NĐ-CP.