Điều 10. Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ
1. Tổ chức chủ trì chuẩn bị hồ sơ đánh giá và gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ đề nghị đánh giá cuối kỳ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị đánh giá, trong đó có cam kết của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin được cung cấp theo mẫu M-24;
b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ theo mẫu M-25 và báo cáo sản phẩm;
c) Nhật ký nhiệm vụ (nhật ký thí nghiệm, nhật ký sử dụng vật tư, nguyên vật liệu,…); các tài liệu chứng minh quá trình thực hiện nhiệm vụ;
d) Tài liệu xác nhận và minh chứng liên quan đến kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ (công bố, xuất bản, đào tạo, kết quả kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm, chuyển giao kết quả);
đ) Số liệu điều tra, khảo sát, phân tích và các tài liệu chuyên môn liên quan (nếu có);
e) Báo cáo tài chính, tình hình sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo mẫu M-26;
g) Văn bản xác định mức độ đóng góp của thành viên phải có xác nhận của các thành viên tham gia để làm căn cứ phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả;
h) Báo cáo hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ thông qua việc xác định mức độ tương xứng giữa kết quả đạt được với nguồn lực ngân sách đã sử dụng, số lượng sản phẩm, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng thực tiễn và đóng góp cho đổi mới sáng tạo theo mẫu M-27;
i) Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ hợp tác quốc tế: hồ sơ, tài liệu cần có báo cáo đánh giá của đối tác về quá trình, kết quả và triển vọng hợp tác trong tương lai.
2. Tiêu chí đánh giá:
a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ;
b) Đánh giá mức độ đạt được về số lượng và chất lượng của sản phẩm dạng I (bài báo, sách chuyên khảo và các sản phẩm khác), dạng IV (đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng) so với hợp đồng;
c) Đánh giá mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng các sản phẩm dạng II (Nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo về phương pháp, quy trình, mô hình, ...; đề án, quy hoạch; luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác), dạng III (Mẫu là model, maket; sản phẩm là hàng hoá, có thể được tiêu thụ trên thị trường; vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các loại khác) đạt được so với hợp đồng;
d) Đánh giá về mức chất lượng của các sản phẩm dạng II, III đạt được so với Hợp đồng;
đ) Đánh giá về kết quả tham gia đào tạo sau đại học và/hoặc bồi dưỡng nguồn nhân lực;
e) Đánh giá về tổ chức thực hiện theo tiến độ;
g) Đánh giá về sản phẩm vượt trội.
3. Trình tự đánh giá:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị đánh giá cuối kỳ hoặc hết thời gian bổ sung hồ sơ (nếu có), Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Đoàn đánh giá hoặc Tổ chuyên gia hoặc thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn để đánh giá kết quả nhiệm vụ. Đoàn đánh giá hoặc Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ có từ 07 đến 11 thành viên, bao gồm: Trưởng đoàn hoặc Tổ trưởng, các thành viên, chuyên gia phản biện;
b) Trình tự, nội dung làm việc của Đoàn đánh giá hoặc Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ:
Công bố quyết định thành lập Đoàn đánh giá hoặc Tổ chuyên gia, giới thiệu đại biểu tham dự; nêu những nội dung, yêu cầu chủ yếu đối với việc cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ;
Trưởng đoàn đánh giá hoặc Tổ trưởng điều hành phiên họp và thống nhất nguyên tắc, chương trình làm việc;
Đoàn đánh giá hoặc Tổ chuyên gia bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 ủy viên, trong đó có 01 trưởng ban;
Chủ nhiệm nhiệm vụ báo cáo tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, kết quả, sản phẩm khoa học và công nghệ và báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;
Các thành viên trình bày nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo mẫu M-28;
Ban kiểm phiếu tổng hợp và lập biên bản kiểm phiếu đánh giá kết quả nhiệm vụ theo mẫu M-29;
Trưởng đoàn đánh giá hoặc Tổ trưởng công bố kết quả đánh giá và kiến nghị những điểm cần sửa đổi, bổ sung trong báo cáo tổng hợp và các sản phẩm của nhiệm vụ. Đoàn đánh giá hoặc Tổ chuyên gia đánh giá xếp loại “Không đạt” cần xác định rõ những nội dung, sản phẩm đã thực hiện theo hợp đồng để làm căn cứ cho Sở Khoa học và Công nghệ xem xét xử lý theo quy định;
Thư ký ghi chép các ý kiến thảo luận tại phiên họp, lập biên bản họp theo mẫu M-30 và thông qua tại cuộc họp.
c) Kết quả đánh giá được lập thành báo cáo đánh giá theo mẫu M-31. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về kết quả đánh giá và báo cáo đánh giá cho tổ chức chủ trì và cập nhật trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Văn bản thông báo được gửi cho tổ chức chủ trì trong thời gian không quá 45 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đánh giá cuối kỳ hợp lệ.