Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng thi tuyển :
1. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển:
a. Chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng thi tuyển quy định tại Điều 10 nêu trên và chỉ đạo quá trình thi tuyển;
b. Quyết định thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi và chỉ định thành viên của các Ban này;
c. Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của Hội đồng thi tuyển;
d. Tổ chức, chỉ đạo việc ra đề thi (mỗi ngạch thi phải có tối thiểu 20 đề, thời gian làm bài là 90 – 120 phút), đáp án và thang điểm cho bài thi. Đề thi phải sát, phù hợp với nội dung của ngạch công chức thi tuyển. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn một đề chính thức, một đề dự bị. Đề thi được Chủ tịch Hội đồng thi tuyển hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chuẩn bị, niêm phong, bảo quản và phát hành trước giờ thi 30 phút. Đáp án, thang điểm cho bài thi được giữ lại và khi chấm thi mới đưa ra. Đề thi phải được giữ bí mật tuyệt đối.
đ. Thông báo kết quả thi tuyển cho thí sinh như quy định tại Điều 10.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng thi tuyển:
a. Giúp Chủ tịch Hội đồng chuẩn bị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi tuyển và điều hành công việc do Chủ tịch Hội đồng phân công;
b. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra quá trình coi thi, chấm thi;
c. Cùng với Chủ tịch Hội đồng xem xét và công bố kết quả thi tuyển;
d. Đề xuất danh sách và dự kiến phân công nhiệm vụ cho các ủy viên Hội đồng thi tuyển;
3. Các ủy viên thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển phân công cụ thể.
4. Thư ký, giúp Chủ tịch Hội đồng thi tuyển:
a. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự thi tuyển;
b. Tổ chức, hướng dẫn cho thí sinh ôn tập trước khi thi;
c. Tập hợp các đề thi, đáp án để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển;
d. Chuẩn bị các tài liệu cho Hội đồng thi tuyển và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng;
đ. Tổ chức việc thu nhận bài thi và tài liệu có liên quan; đánh mã phách, rọc phách bài thi và làm thủ tục chuyển giao cho Ban chấm thi;
e. Thu nhận các bài chấm thi, khớp phách, lập bảng điểm và lập danh sách kết quả thi.