vanban.org

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo — Quyết định 79/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Lào Cai Ban hành 28/09/2026 Hiệu lực 15/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, gồm các nội dung:

a) Tiếp nhận, rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

b) Xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

c) Công khai kết quả phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

d) Xem xét việc điều chỉnh tên tổ chức đề xuất theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

đ) Ký hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

e) Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp kinh phí, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

g) Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

h) Đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

i) Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

k) Giao quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu và thu hồi kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại các khoản 3, 5, 7 và 8 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

l) Quản trị rủi ro trong việc xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP, gồm các nội dung:

a) Thông báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

b) Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, xử lý, lưu trữ hồ sơ đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và thông báo bằng văn bản hoặc trên Cổng thông tin điện tử đối với các hồ sơ hợp lệ hoặc không hợp lệ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

c) Xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

d) Thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

đ) Ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ trợ và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

e) Kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

g) Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

h) Quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

i) Xác định định hướng đặt hàng và công bố kêu gọi đề xuất đặt hàng theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

k) Xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 19 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

l) Việc thông báo, xét duyệt để giao trực tiếp và tổ chức thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 19 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.