Điều 9. Kê khai giá
Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ, gồm:
1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá quy định tại Điều 3 Quyết định này.
2. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định khung giá, giá tối đa để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Quyết định này.
3. Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành:
a) Xi măng.
b) Nhà ở, nhà chung cư.
c) Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước (giá thuê).
d) Thép xây dựng.
đ) Than.
e) Etanol nhiên liệu không biến tính.
g) Khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khi thiên nhiên nén (CNG).
h) Thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản.
i) Đường ăn bao gồm đường trắng và đường tinh luyện.
k) Muối ăn.
l) Dịch vụ tại cảng biển khác ngoài hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.
m) Dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ.
n) Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi.
o) Thiết bị y tế.
p) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước.
q) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân.
r) Dịch vụ viễn thông.
4. Hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương:
a) Dịch vụ lưu trú.
b) Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi.
c) Vật liệu xây dựng chủ yếu khác gồm cát xây; đá xây dựng (đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá cấp phối, đá mi).