vanban.org

Điều 10. Tổ chức thực hiện kê khai giá — Quyết định 79/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/09/2025 Thay thế: 18/2025/QĐ-UBND · 03/09/2025
Bình Định Ban hành 22/11/2024 Hiệu lực 05/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Định · 79/2024/QĐ-UBND
03/09/202518/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/12/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ điểm a khoản 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND ngày 11/8/2021 của UBND tỉnh Bình Định Ban hành quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định · 58/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tổ chức thực hiện kê khai giá

1. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá:

a) Sở Tài chính tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa dịch vụ quy định tại khoản 5 Điều 5; điểm a, d, i, k, l khoản 3 Điều 9 Quyết định này.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 3; điểm a khoản 2 Điều 5; điểm h khoản 3 Điều 9 Quyết định này.

c) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5; điểm m khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 9 Quyết định này.

d) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Quyết định này.

đ) Sở Tư pháp tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Quyết định này.

e) Sở Xây dựng tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b, c khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 9 Quyết định này.

g) Sở Y tế tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3, 9 Điều 3; điểm n, o, p, q khoản 3 Điều 9 Quyết định này.

h) Sở Công Thương tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1, 2 Điều 3; điểm đ, e, g khoản 3 Điều 9 Quyết định này.

i) Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa,dịch vụ quy định tại điểm r khoản 3 Điều 9 Quyết định này.

k) Sở Du lịch tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Quyết định này.

2. Cách thức tiếp nhận văn bản kê khai giá:

Cơ quan tiếp nhận kê khai giá lựa chọn hình thức tiếp nhận kê khai theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ; đồng thời, kết nối, cập nhật thông tin, dữ liệu đã tiếp nhận qua môi trường mạng lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

3. Đối tượng thực hiện kê khai giá:

a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát tổng thể để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh.

b) Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tên trong Danh sách kê khai giá tại điểm a khoản 3 Điều này thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.