vanban.org

Điều 15. Thanh toán, hạch toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá. — Quyết định 78/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2012 Thay thế: 03/2012/QĐ-UBND · 25/04/2012
Quảng Trị Ban hành 06/10/2006 Hiệu lực 16/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 50/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 28/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 03/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 78/2006/QĐ-UBND
05/05/201203/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 78/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thanh toán, hạch toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá.

1. Đồng tiền dùng để thanh toán là đồng Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải thực hiện thanh toán 01 (một) lần toàn bộ số trúng đấu giá, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các khoản thu khác (Nếu có) theo thời gian thông báo của Hội đồng đấu giá. Thời hạn nộp đủ tiền không quá 30 ngày làm việc kể ngày Hội đồng đấu giá công bố kết quả trúng đấu giá.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân trúng đấu giá không nộp đủ số tiền trên trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng đấu giá công bố kết quả trúng đấu giá thì Hội đồng đấu giá lập biên bản hủy kết quả đấu giá và trưng thu số tiền đặt cọc của đối tượng trên nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người trúng đấu giá không thể đến nộp tiền trúng đấu giá được thì ủy quyền cho người khác nộp thay.

4. Trường hợp đấu giá khu đất thuộc dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng: Số tiền còn lại sau khi thanh toán giá trị công trình xây dựng kết cấu hạ tầng cho nhà đầu tư và khoản tiền ứng trước để bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi được nộp vào tài khoản riêng do Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước và được sử dụng để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Trường hợp đấu giá của những thửa đất có nhiều thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng chung của địa phương: Số tiền thu được sau khi thanh toán khoản tiền ứng trước để bồi thường thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi, chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (Nếu có) được đưa vào thu nộp ngân sách nhà nước hàng năm và được sử dụng để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc phân chia khoản thu này giữa các cấp ngân sách do HĐND tỉnh quy định.

6. Trường hợp đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất không thuộc phạm vi khoản 4, khoản 5 Điều này thì số tiền thu được sau khi thanh toán khoản tiền ứng trước để bồi thường thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi, chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (Nếu có) được đưa vào thu nộp ngân sách nhà nước hàng năm. Việc phân chia khoản thu này giữa các cấp ngân sách do HĐND tỉnh quy định;

Không áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với mọi trường hợp đấu giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.