vanban.org

Điều 11. Tổ chức đấu giá — Quyết định 78/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2012 Thay thế: 03/2012/QĐ-UBND · 25/04/2012
Quảng Trị Ban hành 06/10/2006 Hiệu lực 16/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 50/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 28/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 03/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 78/2006/QĐ-UBND
05/05/201203/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 78/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tổ chức đấu giá

1. Hội đồng đấu giá tổ chức thực hiện đấu giá theo phương án được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt (Cấp quy định mức giá khởi điểm ban đầu).

2. Thủ tục mở phiên đấu giá

a) Giới thiệu thành viên Hội đồng, người điều hành và người giúp việc;

b) Điểm danh người đã đăng ký tham gia đấu giá, công bố người có đủ điều kiện tham gia đấu giá;

c) Người điều hành phiên đấu giá giới thiệu Quy chế đấu giá, Nội quy đấu giá, giới thiệu phiếu đấu giá (Trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp), công bố giá khởi điểm ban đầu (Trường hợp cần công bố);

d) Giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến thửa đất thực hiện đấu giá, giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá; phát phiếu đấu giá (Trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu kín) cho từng tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá, làm các thủ tục cần thiết khác, trả lời các câu hỏi của người tham gia đấu giá.

3. Hình thức và trình tự đấu giá

Đấu giá có 2 hình thức: Hình thức đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp và hình thức đấu giá công khai bằng lời. Việc đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc đấu giá cho thuê đất chủ yếu áp dụng hình thức bằng bỏ phiếu kín trực tiếp. Việc áp dụng hình thức đấu giá công khai bằng lời đối với từng trường hợp do UBND tỉnh quyết định.

a) Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp: Đấu theo từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có phiếu đấu giá hợp lệ có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá;

 Hội đồng đấu giá quy định tại Nội quy về thời gian của một vòng đấu giá nhưng không quá 10 phút/vòng kể từ khi phát phiếu đấu đến khi niêm phong hòm phiếu;

Đối với trường hợp không công bố công khai giá khởi điểm theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này thì Hội đồng đấu giá chỉ được công bố giá khởi điểm sau vòng đấu thứ nhất. Đối với trường hợp UBND tỉnh công bố công khai giá khởi điểm ban đầu của các lô đất đấu giá, Hội đồng đấu giá tổ chức đấu giá vòng thứ nhất với mức giá khởi điểm theo quyết định của UBND tỉnh về giá khởi điểm của các lô đất đấu giá;

Hội đồng đấu giá tuyên bố vòng đấu tiếp theo, xác định số người tiếp tục tham gia vòng đấu giá và công bố mức giá khởi điểm; mức giá khởi điểm vòng thứ hai trở đi bằng mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp cộng với bước giá; cuộc đấu giá kết thúc khi xác định được mức giá trả cao nhất và không còn người tiếp tục tham gia đấu giá. Trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả một mức giá cao nhất nhưng không có yêu cầu đấu giá tiếp thì Hội đồng đấu giá tổ chức rút thăm chọn một người trúng đấu giá;

Trường hợp tất cả các đối tượng tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều bỏ mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm ban đầu thì Hội đồng tuyên bố cuộc đấu giá không thành. Hội đồng sẽ xem xét đề nghị điều chỉnh lại mức giá khởi điểm cho phù hợp và tiến hành tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác do Chủ tịch Hội đồng đấu giá quyết định.

- Phiếu đấu giá không hợp lệ là các phiếu:

+ Phiếu không do Hội đồng đấu giá phát hành;

+ Phiếu bỏ dưới giá khởi điểm trừ trường hợp không công bố công khai giá khởi điểm;

+ Phiếu không ghi đầy đủ và rõ ràng các chỉ tiêu trong phiếu đấu.

b) Đấu giá công khai bằng lời:

Hội đồng đấu giá công bố giá khởi điểm ban đầu (3 lần, mỗi lần cách nhau 30 giây) và yêu cầu người tham gia đấu giá trả giá bằng cách giơ tay hoặc thẻ đấu giá, người nào không trả giá thì được mời ra khỏi phòng đấu giá. Mức giá của vòng trước cộng với bước giá là giá khởi điểm của vòng đấu tiếp theo. Người tham gia đấu giá trả giá trực tiếp bằng lời liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp. Người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá, Hội đồng đấu giá công bố người trúng đấu giá sau khi nhắc lại 3 lần mức giá đã trả;

Đối với trường hợp không công khai giá khởi điểm theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế này thì Hội đồng chỉ được công bố giá khởi điểm vào lúc bắt đầu thực hiện phiên đấu giá.

4. Xử lý trường hợp từ chối mua: Trường hợp trong phiên đấu giá, người trả giá cao nhất từ chối mua, thì người trả giá cao liền kề được Hội đồng đầu giá xem xét phê duyệt trúng đấu giá bổ sung nếu giá trả không thấp hơn giá khởi điểm của vòng đấu cuối cùng và khoản tiền chênh lệch giữa hai mức giá này nhỏ hơn số tiền đặt cọc. Trường hợp khoản tiền chênh lệch giữa hai mức giá này lớn hơn tiền đặt cọc thì tổ chức đấu giá lại với giá khởi điểm vòng đấu này là giá cao liền kề cộng với bước giá;

Nếu phiên đấu giá đã kết thúc, sau đó người trả giá cao nhất từ chối mua thì tổ chức lại phiên đấu giá vào thời điểm khác.

5. Đấu giá nhiều thửa đất: Trường hợp đấu giá đối với khu đất đã được chia thành nhiều thửa nhỏ (Lô) để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân, người tham gia đấu giá được quyền đăng ký đấu giá nhiều thửa đất khác nhau. Trường hợp người tham gia đấu giá, nhưng không trúng đấu giá thửa đất trước, nếu không vi phạm Quy chế, Nội quy đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá thửa đất sau nhưng phải nộp thêm khoản phí đấu giá. Trong một khu đất, một người đấu giá trúng nhiều thửa đất nhỏ mà muốn chuyển đổi thửa đất với người khác cùng trong khu đất đó trong cùng phiên đấu giá thì hai bên tự thỏa thuận trên cơ sở hồ sơ đấu giá được Hội đồng đấu giá xác nhận. Nếu người trúng đấu giá có nhiều thửa đất liền nhau có cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch được duyệt mà có nhu cầu cấp một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cơ quan có thẩm  quyền làm thủ tục hợp thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử đất.

6. Tài liệu, biểu mẫu liên quan phục vụ đấu giá do Hội đồng đấu giá thống nhất phát hành gồm:

- Tài liệu chung:

+ Đơn xin đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, thuê đất;

+ Phiếu đấu giá quyền sử dụng đất, thuê đất;

+ Biên bản kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, thuê đất;

+ Thông báo trúng đấu giá quyền sử dụng đất, thuê đất;

+ Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng trúng đấu giá;

+ Các tài liệu liên quan khác do Hội đồng đấu giá quy định;

- Biên bản của mỗi phiên đấu giá:

Ngoài những nội dung cần thiết của một biên bản thông thường, biên bản của mỗi phiên đấu giá còn gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Địa điểm tổ chức đấu giá;

b) Thành phần Hội đồng đấu giá;

c) Số người tham gia đấu giá…;

d) Mức giá khởi điểm…;

đ) Kết quả mỗi vòng đấu giá:

-  Mức giá khởi điểm;

-  Số người tham gia đấu giá;

-  Mức giá bỏ cao nhất…;

-  Mức giá bỏ thấp nhất…;

-  Trường hợp vi phạm;

g) Kết luận……;

h) Hiệu lực (Đối với vòng đấu giá cuối cùng):

- Ngày bàn giao đất;

- Ngày ký hợp đồng và nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

- Ngày hoàn thiện hồ sơ đất đai.