vanban.org

Điều 10. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá — Quyết định 78/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2012 Thay thế: 03/2012/QĐ-UBND · 25/04/2012
Quảng Trị Ban hành 06/10/2006 Hiệu lực 16/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 50/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 28/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 03/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 78/2006/QĐ-UBND
05/05/201203/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 78/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá

1. Giá khởi điểm đấu giá

a) Nguyên tắc xác định giá khởi điểm:

Giá khởi điểm đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất thực tế trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định giá khởi điểm theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá và không được thấp hơn giá đất, giá thuế đất do UBND ban hành theo quy định của Chính phủ;

b) Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm ban đầu:

UBND tỉnh quyết định đối với quỹ đất đấu giá tại khoản 1 và khoản 4, Điều 7 của Quy chế này; UBND huyện, thị xã quyết định đối với quỹ đất đấu giá tại khoản 2 và khoản 3, Điều 7 của Quy chế  này;

c) Giá khởi điểm của vòng đấu tiếp theo bằng mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước đó cộng với bước giá.

2. Bước giá tối đa không quá 10% giá khởi điểm ban đầu của lô đất đấu giá nhưng bước giá tối thiểu không được thấp hơn 1% giá khởi điểm ban đầu của lô đất đấu giá; mức cụ thể do Hội đồng đấu giá quyết định và quy định tại Nội quy đấu giá.