Điều 28. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh trong việc giải quyết di chuyển hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với người chuyển đến hưởng ở tỉnh khác.
1. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đối tượng chuyển đi:
a. Tiếp nhận Đơn đề nghị di chuyển nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng từ Bảo hiểm xã hội huyện hoặc của người lao động đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng và căn cứ hồ sơ của người bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng; kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ đảm bảo đủ và đúng quy định; lập thủ tục hồ sơ di chuyển gồm: Hồ sơ tại Điều 23 quy định này đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng và hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 27 quy định này đối với người bắt đầu hưởng (bao gồm cả Sổ bảo hiểm xã hội đối với hồ sơ hưởng chế độ hưu trí hàng tháng) và kèm theo Bảng kê hồ sơ (mẫu số 17-HSB), Giấy giới thiệu trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội (mẫu số C77-HD); thực hiện niêm phong hồ sơ và gửi bảo đảm bằng đường công vụ đến Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi cư trú của đối tượng theo địa chỉ ghi trong Đơn (mẫu số 16-HSB) hoặc trong hồ sơ hưởng. Trường hợp qua kiểm tra, phát hiện:
- Hồ sơ có sai sót về chế độ, chính sách thì thực hiện điều chỉnh và lập thủ tục hồ sơ di chuyển theo quy định. Đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ mà sau khi thực hiện bổ sung hồ sơ theo hướng dẫn tại công văn số 2271/BHXH-TTLT ngày 18/7/2003 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam vẫn thiếu theo quy định (trừ trường hợp thiếu quyết định hưởng) thì khi lập hồ sơ di chuyển làm văn bản xác nhận thực trạng quản lý đối tượng, quản lý chi trả và thành phần hồ sơ bị thiếu để đưa vào hồ sơ di chuyển và hồ sơ này được coi là hợp lệ; trường hợp sau khi thực hiện bổ sung hồ sơ theo hướng dẫn tại công văn số 2271/BHXH-TTLT ngày 18/7/2003 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam mà hồ sơ vẫn thiếu quyết định hưởng hoặc không có, thì báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Trung tâm Lưu trữ), đồng thời có văn bản trả lời để đối tượng biết về lý do chưa thực hiện di chuyển được. Sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thì thực hiện lập thủ tục hồ sơ di chuyển theo quy định (gồm cả công văn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam).
- Hồ sơ không thống nhất về họ, tên, tên đệm, ngày tháng năm sinh giữa các giấy tờ trong cùng hồ sơ, giữa hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội với Giấy khai sinh, Giấy chứng minh nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu thì làm văn bản xác nhận để đưa vào hồ sơ di chuyển.
Trường hợp thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng di chuyển nhưng còn có thân nhân khác trong cùng quyết định không di chuyển thì hồ sơ hưởng trợ cấp tuất hàng tháng (quy định tại khoản 2 Điều 23) là bản sao từ hồ sơ lưu trữ do Bảo hiểm xã hội tỉnh chứng thực.
- Khi nhận được Thông báo của Bảo hiểm xã hội nơi tiếp nhận hồ sơ (mẫu số 18A-HSB, kiểm tra đối tượng đã giới thiệu chuyển đi. Nếu đúng có đối tượng đã giải quyết chuyển đi thì xác nhận đã kiểm tra, đối chiếu vào Thông báo (người thực hiện kiểm tra, đối chiếu ký, ghi rõ họ tên) và thực hiện lưu trữ. Trường hợp nhận được thông báo hồ sơ gửi đi còn chưa đầy đủ thì sớm hoàn thiện để gửi lại cho Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ kèm theo công văn; nếu phát hiện không phải đối tượng đã giải quyết chuyển đi thì có ngay công văn gửi cho Bảo hiểm xã hội nơi tiếp nhận hồ sơ.
b. Thực hiện sao lưu dữ liệu hồ sơ của đối tượng chuyển đi trên máy tính để làm căn cứ xem xét, giải quyết trong trường hợp hồ sơ di chuyển bị mất; lưu trữ bản chụp Đơn đề nghị di chuyển của đối tượng (nếu có) tại vị trí đã lưu trữ hồ sơ trước khi di chuyển. Đối với trường hợp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội được giải quyết trước ngày 01/01/1995 thì sao lục toàn bộ hồ sơ để lưu cùng bản chụp Đơn đề nghị di chuyển.
c. Ghi vào Sổ theo dõi hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội hàng tháng di chuyển đi tỉnh, thành phố khác (mẫu số 25A-HSB).
d. Thời hạn lập hồ sơ di chuyển tối đa là 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận đơn đề nghị di chuyển.
e. Trước ngày 10 tháng 7 hàng năm, lập báo cáo đối tượng chuyển đi của quý I và quý II trong năm; trước ngày 10 tháng 01 năm sau, lập báo cáo đối tượng chuyển đi trong quý III và quý IV của năm trước (mẫu số 25C-HSB), gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội).
g. Trước ngày 10 tháng 7 hàng năm, lập danh sách đối tượng đã giới thiệu di chuyển của quý I và quý II trong năm; trước ngày 10 tháng 01 năm sau, lập danh sách đối tượng đã giới thiệu di chuyển trong quý III và quý IV của năm trước (mẫu số 25E-HSB), gửi cho Bảo hiểm xã hội các tỉnh đã có đối tượng giới thiệu di chuyển đến.
2. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đối tượng chuyển đến
a. Tiếp nhận hồ sơ di chuyển đến (bao gồm cả hồ sơ của người bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do Bảo hiểm xã hội tỉnh khác, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ giải quyết và chuyển đến); kiểm tra đối chiếu hồ sơ đảm bảo đủ và đúng quy định; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ di chuyển đến, thực hiện thông báo theo mẫu số 18A-HSB cho Bảo hiểm xã hội nơi giới thiệu chuyển đi và thông báo theo mẫu số 18B-HSB cho đối tượng đến đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng; thực hiện quản lý hồ sơ, quản lý đối tượng và chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ hưu (nếu có), trợ cấp khu vực một lần (nếu có) và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng. Trường hợp đối tượng không làm thủ tục đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng thì vẫn thực hiện tiếp nhận, quản lý hồ sơ nhưng chưa thực hiện chi trả cho đến khi đối tượng đến làm thủ tục đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng.
Trường hợp qua kiểm tra phát hiện:
- Hồ sơ của người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng không đầy đủ mà không có văn bản xác nhận của Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đối tượng chuyển đi hoặc thiếu quyết định hưởng mà không có ý kiến của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc hồ sơ của người bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng không đủ thành phần hồ sơ theo quy định thì vẫn tiếp nhận, nhưng chưa thực hiện chi trả, đồng thời thông báo để đối tượng biết về lý do chưa thực hiện chi trả. Khi nhận được công văn kèm theo hồ sơ bổ sung từ Bảo hiểm xã hội nơi chuyển đi thì thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng cho người lao động.
- Hồ sơ chưa được điều chỉnh theo quy định chung thì thực hiện điều chỉnh theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 27 quy định này. Hồ sơ có sai sót về mức hưởng thì tiếp nhận và thực hiện điều chỉnh theo quy định nêu tại điểm b khoản 4 Điều 27 quy định này để chi trả. Hồ sơ xác định không đủ điều kiện hưởng thì không tiếp nhận và thông báo để đối tượng biết, đồng thời làm văn bản chuyển trả Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đối tượng chuyển đi và báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội) kèm theo bản sao hồ sơ.
Đối với hồ sơ do Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ giải quyết nếu có sai sót về mức hưởng thì tiếp nhận, quản lý và điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 27 quy định này để chi trả; hồ sơ xác định không đủ điều kiện hưởng thì vẫn tiếp nhận nhưng chưa chi trả, thông báo để đối tượng và Bảo hiểm xã hội nơi giải quyết biết về lý do chưa chi trả, đồng thời có văn bản báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội) kèm theo bản sao của hồ sơ và thực hiện theo chỉ đạo bằng văn bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Nếu nhận được văn bản thông báo không có đối tượng di chuyển hoặc sau khi đối chiếu với danh sách đối tượng đã giới thiệu di chuyển (mẫu số 25E-HSB) của Bảo hiểm xã hội nơi giới thiệu chuyển đi mà không có tên đối tượng di chuyển thì sao lưu hồ sơ và chuyển hồ sơ (bản chính) sang cơ quan công an để thẩm tra, xác minh và xử lý theo quy định của pháp luật;
b. Thu hồi Thẻ bảo hiểm y tế cũ của người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng chuyển đến (nếu thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc); cấp Thẻ bảo hiểm y tế mới theo quy định đối với người chuyển đến hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng; cấp Giấy chứng nhận tử tuất cho đối tượng là thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng di chuyển theo quy định;
c. Thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định;
d. Ghi vào Sổ theo dõi hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội hàng tháng từ tỉnh, thành phố khác chuyển đến (mẫu số 25B-HSB).
e. Trước ngày 10 tháng 7 hàng năm, lập báo cáo đối tượng chuyển đến của quý I và quý II trong năm, trước ngày 10 tháng 01 năm sau, lập báo cáo đối tượng chuyển đến trong quý III và quý IV của năm trước (mẫu số 25D-HSB), gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội).
3. Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đối tượng chuyển đi và nơi đối tượng chuyển đến không xem xét lại về điều kiện hưởng và mức hưởng đã ghi trong quyết định hưởng đối với hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội giải quyết trước 01/01/1995.