Điều 11. Trách nhiệm của người lao động
1. Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội:
a. Trường hợp thông thường: Nộp cho người sử dụng lao động nơi đang đóng bảo hiểm xã hội hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 (không bao gồm Sổ bảo hiểm xã hội), khoản 5 Điều 8 quy định này (không bao gồm Sổ bảo hiểm xã hội); khoản 1, khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 9 quy định này.
Trường hợp nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau mà nộp bản sao Giấy ra viện hoặc bản sao Sổ y bạ của con thì xuất trình kèm theo bản chính cho người sử dụng lao động
b. Trường hợp sau khi sinh con người mẹ chết:
- Người cha nộp cho người sử dụng lao động nơi người mẹ đóng bảo hiểm xã hội (để giải quyết trợ cấp một lần khi sinh con và trợ cấp cho thời gian hưởng khi người mẹ còn sống) và cho người sử dụng lao động nơi người cha đóng bảo hiểm xã hội (để giải quyết trợ cấp cho thời gian hưởng của người cha sau khi người mẹ chết) hồ sơ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 9 quy định này (không bao gồm Sổ bảo hiểm xã hội của cha và mẹ)
- Người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (kể cả trường hợp người cha có tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản) nộp cho người sử dụng lao động nơi người mẹ đóng bảo hiểm xã hội khi còn sống hồ sơ quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 quy định này (không bao gồm Sổ bảo hiểm xã hội của người mẹ).
- Người cha nộp cho người sử dụng lao động nơi người cha đóng bảo hiểm xã hội hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 9 quy định này (không bao gồm Sổ bảo hiểm xã hội của người cha).
2. Người lao động đã thôi việc: Nộp cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi cư trú hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 6 Điều 9 quy định này.
3. Số lượng hồ sơ người lao động cần nộp nêu tại khoản 1, khoản 2 điều này đối với từng loại chế độ để giải quyết hưởng trợ cấp là 01 bản cho mỗi loại giấy tờ theo quy định.