vanban.org

Điều 24. Trách nhiệm của người lao động và thân nhân người lao động — Quyết định 777/QĐ-BHXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2014
Bảo hiểm Xã hội Việt Nam Ban hành 17/05/2010 Hiệu lực 01/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 777/QĐ-BHXH › Chương III › Mục 2 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trách nhiệm của người lao động và thân nhân người lao động

1. Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp lần đầu hoặc giám định tổng hợp, nộp cho người sử dụng lao động:

a. Hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều 14 quy định này đối với hưởng chế độ tai nạn lao động (trường hợp bị tai nạn giao thông thì nộp thêm biên bản tai nạn giao thông, nếu bị tai nạn trên đường đi và về thì có thêm bản sao Hộ khẩu thường trú hoặc bản sao Đăng ký tạm trú);

b. Hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều 15 quy định này đối với hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp.

2. Người lao động bị thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tái phát:

a. Đối với người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng: Nộp cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi đang chi trả trợ cấp hồ sơ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 16 quy định này;

b. Đối với người đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần: Nộp cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi người lao động đang cư trú hồ sơ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 16 quy định này.

3. Người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thuộc đối tượng được cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình:

a. Nếu còn đang làm việc thì nộp cho người sử dụng lao động hồ sơ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 quy định này.

b. Nếu đã nghỉ việc thì nộp cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi cư trú hồ sơ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 quy định này.

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và người tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội bắt buộc, khi đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hoặc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, nộp cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi cư trú:

a. Hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 quy định này đối với hưởng chế độ hưu trí;

b. Hồ sơ theo quy định tại Điều 20 quy định này đối với hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

5. Người lao động chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí: Nộp cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi cư trú Giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu trí.

6. Người hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng sau khi chấp hành xong hình phạt tù hoặc xuất cảnh trở về nước định cư hợp pháp hoặc được Tòa án tuyên bố mất tích trở về: Nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 22 quy định này cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng trước khi đi tù hoặc xuất cảnh hoặc mất tích.

7. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng chuyển đến hưởng ở nơi cư trú mới thuộc tỉnh khác: Nộp cho Bảo hiểm xã hội huyện hoặc Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng Đơn đề nghị (mẫu số 16-HSB) hoặc gửi Đơn theo đường bưu điện cho Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng; khi nhận được Thông báo, đến cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi cư trú mới (theo địa chỉ ghi trong Thông báo) để làm thủ tục đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng và nộp lại Thẻ bảo hiểm y tế cũ, đăng ký địa chỉ cơ sở y tế khám chữa bệnh ban đầu ở nơi cư trú mới.

8. Người bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do Bảo hiểm xã hội tỉnh khác, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ giải quyết chuyển đến hưởng ở nơi cư trú: Khi nhận được Thông báo, đến cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi cư trú (theo địa chỉ ghi trong Thông báo) để làm thủ tục đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng và đăng ký địa chỉ cơ sở y tế khám chữa bệnh ban đầu.

9. Thân nhân hưởng trợ cấp tử tuất:

a. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chết: Nộp cho người sử dụng lao động nơi người lao động đang làm việc trước khi chết hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 quy định này (không bao gồm Sổ bảo hiểm xã hội).

b. Đối với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, người tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội bắt buộc, người chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, chết: Nộp cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi người lao động cư trú trước khi chết hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 quy định này;

c. Đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, chết: Nộp cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng trước khi chết hồ sơ theo quy định tại điểm b, c, d khoản 1 hoặc điểm b, c, d khoản 2 Điều 21 quy định này.

10. Người lao động và thân nhân người lao động bổ sung hồ sơ làm căn cứ đề nghị điều chỉnh mức đã hưởng bảo hiểm xã hội hoặc giải quyết lại chế độ bảo hiểm xã hội:

a. Đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, người đã nghỉ việc và người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: Nộp hồ sơ cho Bảo hiểm xã hội huyện nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng hoặc Bảo hiểm xã hội huyện nơi cư trú;

b. Đối với người đang làm việc: Nộp cho người sử dụng lao động nơi đang làm việc.

Người lao động và thân nhân người lao động nộp hồ sơ theo quy định tại điều này với số lượng là: Sổ bảo hiểm xã hội (nếu hồ sơ có quy định) và 01 bản cho mỗi loại giấy tờ theo quy định khi đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng và chuyển đến hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng ở nơi cư trú thuộc tỉnh khác; Sổ bảo hiểm xã hội (nếu hồ sơ có quy định) và 02 bản cho mỗi loại giấy tờ theo quy định đối với hồ sơ hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng.