Điều 16. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống:
a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin; tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin; triển khai biện pháp phòng, chống tấn công mạng, mã độc, truy cập trái phép và các nguy cơ gây mất an toàn thông tin, an ninh mạng đối với Hệ thống.
c) Chủ trì hoặc phối hợp với Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan giám sát, phát hiện, xử lý sự cố an toàn thông tin, an ninh mạng; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và cá nhân quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống:
a) Chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng; chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với hành vi vi phạm trong quá trình quản lý, khai thác, kết nối và cập nhật dữ liệu trên Hệ thống.
b) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng khi kết nối, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống theo Quy chế này và quy định của pháp luật.
c) Kịp thời thông báo và phối hợp với cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống, cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc xử lý sự cố mất an toàn thông tin, an ninh mạng.
3. Thiết bị đầu cuối khi kết nối với Hệ thống phải được cài đặt, cập nhật thường xuyên phần mềm phòng, chống vi rút, mã độc và áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin khác theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.