Điều 7. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thuê, thuê mua, mua
1. Trên cơ sở nhu cầu thực tế và kết quả rà soát các công trình, tài sản cụ thể đáp ứng nhu cầu, cơ quan, đơn vị có nhu cầu lập hồ sơ đề nghị chấp thuận (hoặc điều chỉnh) chủ trương thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) trình người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này phê duyệt.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị có nhu cầu: 01 bản chính. Trong đó văn bản cần thể hiện một số nội dung chủ yếu sau:
a1) Cơ quan, đơn vị có nhu cầu (được xác định là cơ quan, đơn vị thực hiện thuê, thuê mua, mua và quản lý, sử dụng sau khi thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản).
a2) Căn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn của việc đề xuất thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản.
a3) Hiện trạng, tình hình quản lý, sử dụng, khai thác công trình, tài sản công hiện có của cơ quan, đơn vị có nhu cầu liên quan đến nhiệm vụ được giao.
a4) Sự cần thiết phải thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản.
a5) Thông tin cơ bản về nhu cầu thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản. Trường hợp có danh mục chi tiết các công trình, tài sản đáp ứng được nhu cầu thuê, thuê mua, muathì cung cấp thông tin chi tiết về các công trình, tài sản đó(tên công trình, tài sản; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào sử dụng; thông số của tài sản (số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); hiện trạng sử dụng của công trình, tài sản;...).
a6) Mục tiêu, phạm vi sử dụng công trình, tài sản.
a7) Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch có liên quan; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, điều kiện vận hành, khai thác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).
a8) Thời hạn thuê, thuê mua (đảm bảo không vượt quá thời gian sử dụng còn lại của công trình, tài sản hoặc 50% thời gian sử dụng để tính hao mòn theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý, tính hao mòn, khấu hao đối với công trình, tài sản tương ứng trong trường hợp không xác định được thời gian sử dụng còn lại của công trình, tài sản).
a9) Dự kiến tổng dự toán kinh phí thuê, thuê mua, mua (giá thuê, thuê mua, mua và các chi phí liên quan); nguồn kinh phí thực hiện thuê, thuê mua, mua.
a10) Việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 6 Quyết định này.
a11) Đánh giá hiệu quả của phương án thuê, thuê mua, mua so với các phương án khác (đầu tư xây dựng mới; sử dụng, tiếp nhận tài sản công hiện có). Đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả quản lý nhà nước và tác động của phương án đề xuất.
a12) Hình thức lựa chọn nhà thầu dự kiến và cơ sở đề xuất.
a13) Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan.
b) Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính.
c) Ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp về quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, điều kiện vận hành, khai thác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có): 01 bản sao.
d) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản (nếu có): 01 bản sao.
3. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định đối với công trình, tài sản do cơ quan, đơn vị có nhu cầu thuộc cấp Thành phố đề xuất trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với công trình, tài sản do cơ quan, đơn vị có nhu cầu thuộc cấp xã đề xuất trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp thực hiện nhiệm vụ do Thành phố giao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định đối với công trình, tài sản được thuê, thuê mua, mua sắm từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
4. Nội dung quyết định chủ trương thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản bao gồm:
a) Tên cơ quan, đơn vị thuê, thuê mua, mua (cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng sau khi thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản).
b) Thông tin cơ bản về công trình, tài sản cần thuê, thuê mua, mua; Nguồn kinh phí thuê, thuê mua, mua.
c) Mục tiêu, phạm vi sử dụng công trình, tài sản.
d) Thời hạn thuê, thuê mua (chỉ áp dụng trong trường hợp thuê, thuê mua).
đ) Hình thức lựa chọn nhà thầu.
e) Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan.
5. Trường hợp điều chỉnh quyết định chủ trương thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản thì hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị điều chỉnh chủ trương thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, các nội dung đề nghị điều chỉnh và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
6. Trên cơ sở quyết định chủ trương được phê duyệt:
a) Cơ quan, đơn vị thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản thực hiện lập dự toán, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí mua công trình, tài sản theo quy định của Chính phủ về lập, phân bổ dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị.
b) Cơ quan, đơn vị thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản thực hiện lập dự toán, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí thuê, thuê mua công trình, tài sản theo quy định của Chính phủ về lập, phân bổ dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ.
7. Căn cứ quyết định chủ trương thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản đã được phê duyệt, phạm vi dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí được phép sử dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuê, thuê mua, mua ban hành quyết định thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà thầu.
Quyết định thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Thông tin công trình, tài sản cần thuê, thuê mua, mua;
b) Mục tiêu, phạm vi sử dụng công trình, tài sản.
c) Giá thuê, giá thuê mua, giá mua.
Giá thuê, giá thuê mua, giá mua công trình, tài sản được xác định trên cơ sở giá thuê, giá thuê mua, giá mua trên thị trường của công trình, tài sản cùng loại hoặc công trình, tài sản tương đương (công trình, tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, công năng sử dụng tại thời điểm xác định).
Cơ quan, đơn vị thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản lựa chọn thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá thuê, giá thuê mua, giá mua hoặc thành lập Hội đồng thẩm định giá. Việc sử dụng Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định giá thì thành phần Hội đồng thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và quy định sau: Cơ quan, đơn vị thuê, thuê mua, mua có tối thiểu 03 thành viên trong Hội đồng thẩm định giá (trong đó: Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá là người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc người được ủy quyền; đại diện các bộ phận chuyên môn liên quan của cơ quan, đơn vị là thành viên); các thành viên khác là đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần thiết). Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định giá thuê tổ chức có chức năng tư vấn về giá để tư vấn xác định giá khởi điểm.
d) Nguồn kinh phí thực hiện.
đ) Thời hạn thuê, thuê mua (chỉ áp dụng trong trường hợp thuê, thuê mua).
e) Hình thức lựa chọn nhà thầu.
g) Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
8. Cơ quan, đơn vị thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản tổ chức triển khai thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản theo trình tự, thủ tục quy định tại pháp luật về đấu thầu. Việc thương thảo và ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân có công trình, tài sản được thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu, pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.
Giá ký kết hợp đồng không được vượt quá giá thuê, giá thuê mua, giá mua đã được phê duyệt tại quyết định thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản. Trường hợp trong quá trình thương thảo các bên không thống nhất được về giá thì cơ quan, đơn vị báo cáo người có thẩm quyền tại khoản 3 Điều này xem xét, quyết định điều chỉnh hoặc dừng thực hiện chủ trương thuê, thuê mua, mua theo quy định tại Quyết định này.