Điều 13. Bảo đảm an toàn thiết bị đầu cuối
1. Trên máy tính cá nhân phải thiết lập chế độ tự động cập nhật hệ điều hành trên máy tính, phải thiết lập mật khẩu truy cập chế độ tự động bảo vệ màn hình khi không sử dụng; sử dụng những trình duyệt an toàn, đáng tin cậy, cài đặt phần mềm phòng, chống mã độc; thiết lập chế độ tự động cập nhật phần mềm phòng, chống mã độc, chế độ tự động rà quét mã độc khi sao chép, mở các tập tin, chế độ rà quét máy tính định kỳ hằng tuần.
2. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị đầu tư, mua sắm thiết bị công nghệ thông tin sản xuất trong nước.
3. Kết nối máy tính/thiết bị đầu cuối của người sử dụng vào hệ thống:
a) Người sử dụng khi truy cập, sử dụng tài nguyên nội bộ, truy cập mạng và tài nguyên trên Internet phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thông tin và các quy định của cơ quan, đơn vị;
b) Khi cài đặt, kết nối máy tính/thiết bị đầu cuối phải thực hiện theo hướng dẫn/quy trình dưới sự giám sát của bộ phận chuyên trách về an toàn thông tin của cơ quan, đơn vị. Các máy tính truy cập mạng Internet phải cài đặt phần mềm giám sát mã độc tập trung của Sở Thông tin và Truyền thông triển khai;
c) Đối với hệ thống thông tin có cấp độ 3 trở lên, máy tính/thiết bị đầu cuối phải được xử lý điểm yếu an toàn thông tin, cấu hình cứng hóa bảo mật trước khi kết nối vào hệ thống.
4. Trong quá trình sử dụng thiết bị đầu cuối:
a) Nghiêm túc chấp hành các quy chế, quy trình nội bộ và các quy định khác của pháp luật về an toàn thông tin mạng. Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn được giao;
b) Có trách nhiệm tự quản lý, bảo quản thiết bị, tài khoản, ứng dụng mà cán bộ được giao sử dụng;
c) Khi phát hiện nguy cơ hoặc sự cố mất an toàn thông tin mạng phải báo cáo ngay với cấp trên và bộ phận phụ trách công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị để kịp thời ngăn chặn và xử lý.