vanban.org

Điều 12. Bảo đảm an toàn dữ liệu — Quyết định 76/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Ninh Thuận Ban hành 24/09/2024 Hiệu lực 04/10/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 76/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 76/2024/QĐ-UBND
04/10/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 71/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 71/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bảo đảm an toàn dữ liệu

1. Quản lý tài khoản:

a) Khi cấp tài khoản lần đầu cho người dùng truy nhập, cơ quan, đơn vị vận hành phải thông báo (qua email, điện thoại tổng đài 1022) và người dùng phải thay đổi mật khẩu sau khi đăng nhập thành công lần đầu;

b) Các hệ thống thông tin khi phân quyền phải thiết lập chế độ giới hạn số lần đăng nhập không hợp lệ vào hệ thống tối đa không quá 05 lần, khi người dùng đăng nhập sai vượt quá số lần quy định, tài khoản chuyển sang chế độ khóa quyền truy cập; các hệ thống thông tin xác lập chế độ thoát ra khỏi hệ thống nếu người sử dụng không tương tác trên hệ thống của phiên làm việc quá 15 phút;

c) Chủ tài khoản không chia sẻ, giao quyền tài khoản và mật khẩu truy nhập cho người khác. Không sử dụng tài khoản của người khác để đăng nhập vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;

d) Tài khoản thư điện tử công vụ tỉnh ([email protected]) để phục vụ cho các hoạt động mang tính công vụ, không sử dụng để giao dịch, đăng ký trên mạng xã hội, các trang thông tin điện tử công cộng khác; định kỳ 01 năm kiểm tra việc lưu trữ của hệ thống thư điện tử, tiến hành xóa các email quá cũ, không cần thiết để bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định thông suốt;

đ) Tài khoản quản trị hệ thống được giao cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản trị, phân quyền, cấu hình hệ thống đó. Cán bộ quản trị hệ thống không sử dụng cùng một mật khẩu cho nhiều tài khoản khác nhau;

e) Khi cá nhân thay đổi vị trí công tác, chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưu thì cơ quan, đơn vị vận hành thực hiện khoản 4 Điều 8 Quy chế này về điều chỉnh, thu hồi, hủy bỏ tài khoản.

2. Cơ chế mã hóa và sao lưu dữ liệu phải bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu.

3. Các cơ quan, đơn vị khi triển khai dịch vụ sao lưu dự phòng ở mức vật lý cần thiết lập chức năng RAID (Redundant Arrays of Inexpensive Disks hoặc Redundant Arrays of Independent Disks) để tăng tốc độ đọc/ghi hoặc bảo đảm khả năng lưu trữ dự phòng.

4. Đối với công tác sao lưu dự phòng và khôi phục dữ liệu (tần suất sao lưu dự phòng, phương tiện lưu trữ, thời gian lưu trữ; nơi lưu trữ, phương thức lưu trữ và phương thức lấy dữ liệu ra khỏi phương tiện lưu trữ):

a) Lập danh sách các dữ liệu, phần mềm cần được sao lưu, có phân loại theo thời gian lưu trữ, thời gian sao lưu, phương pháp sao lưu và thời gian kiểm tra phục hồi hệ thống từ dữ liệu sao lưu;

b) Xây dựng tài liệu, quy trình hướng dẫn sao lưu/phục hồi dữ liệu của hệ thống: Đơn vị quản trị hệ thống thực hiện xây dựng Tài liệu hướng dẫn sao lưu cụ thể đối với từng hệ thống cung cấp dịch vụ, hệ thống điều hành mà đơn vị quản lý.

5. Cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện xác định các thông tin, thực hiện quy trình sao lưu dự phòng và phục hồi cho các phần mềm, dữ liệu cần thiết theo quy định, quy trình sao lưu, lưu trữ hiện có. Các nội dung thực hiện gồm: lập danh sách các dữ liệu (thông tin cấu hình của mạng, máy chủ), phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu, tệp tin ghi nhật ký được sao lưu, có phân loại theo thời gian lưu trữ, thời gian sao lưu, phương pháp sao lưu và thời gian kiểm tra phục hồi hệ thống từ dữ liệu sao lưu; thực hiện quy trình sao lưu dự phòng và phục hồi.

6. Dữ liệu sao lưu phải được lưu trữ an toàn trên Hệ thống lưu trữ dự phòng, thiết bị lưu trữ ngoài và được kiểm tra thường xuyên bảo đảm sẵn sàng cho việc sử dụng khi cần; việc kiểm tra, phục hồi hệ thống từ dữ liệu sao lưu tối thiếu 3 tháng một lần (hoặc khi có yêu cầu đột xuất).

7. Các tên miền (xxx.ninhthuan.gov.vn) khi không còn sử dụng, các cơ quan, đơn vị có văn bản gửi đến Sở Thông tin và Truyền thông để đề nghị hủy tên miền; các hệ thống thông tin không sử dụng, chủ quản hệ thống thông tin thực hiện việc thu hồi máy chủ, thu hồi ứng dụng và thực hiện việc lưu trữ dữ liệu ra thiết bị lưu trữ ngoài và yêu cầu cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ lưu ký xóa hoàn toàn dữ liệu trên các máy chủ.

8. Khi thực hiện chia sẻ tài nguyên trên máy chủ hoặc máy trạm, cơ quan, đơn vị vận hành phải sử dụng mật khẩu để bảo vệ thông tin, dữ liệu; không thực hiện chia sẻ toàn bộ ổ cứng; theo dõi, giám sát để kết thúc chia sẻ tài nguyên ngay khi hoàn thành. Các thông tin, tài liệu, dữ liệu nhạy cảm phải được mã hóa trước khi trao đổi, truyền nhận qua mạng máy tính.

9. Cơ quan, đơn vị quản lý máy chủ, máy trạm và thiết bị lưu trữ khi mang đi bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa bên ngoài cơ quan, đơn vị phải tháo rời bộ phận lưu trữ khỏi thiết bị và để lại cơ quan, đơn vị hoặc xóa dữ liệu lưu trữ trên thiết bị. Khi thanh lý thiết bị phải không kèm ổ cứng và tiêu hủy ổ cứng nếu chứa các tài liệu mật.

10. Thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi bí mật Nhà nước phải được quản lý theo Điều 7 của Quy chế này.