vanban.org

Điều 9. Quy trình công bố thủ tục hành chính — Quyết định 76/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2018 Thay thế: 32/2018/QĐ-UBND · 26/07/2018
Nghệ An Ban hành 17/10/2014 Hiệu lực 27/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp đánh giá tác động, góp ý, thẩm định; rà soát, đánh giá; công bố, công khai; khai thác dữ liệu thủ tục hành chính và báo cáo kết quả hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 32/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về rà soát, đánh giá, công bố, công khai, quản lý, khai thác dữ liệu về thủ tục hành chính, chia sẻ thông tin và chế độ báo cáo về công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 76/2014/QĐ-UBND
27/10/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 49/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy trình công bố thủ tục hành chính

1. Khi văn bản quy phạm pháp luật ban hành quy định liên quan đến thủ tục hành chính gồm: phát sinh thủ tục hành chính mới; sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính hiện hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thì chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành và chậm nhất trước 02 (hai) ngày làm việc đối với trường hợp có bổ sung thủ tục hành chính hoặc bổ sung bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) gửi Sở Tư pháp để kiểm soát chất lượng trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công bố.

a) Hồ sơ đề nghị Sở Tư pháp kiểm soát chất lượng hồ sơ công bố thủ tục hành chính bao gồm:

- Công văn đề nghị kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố;

- Dự thảo Tờ trình đề nghị ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính;

- Dự thảo Quyết định công bố kèm Danh mục thủ tục hành chính và các mẫu đơn, tờ khai có liên quan (nếu có) (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này).

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi lấy ý kiến về dự thảo Quyết định công bố, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm soát về hình thức, nội dung dự thảo Quyết định công bố và gửi văn bản góp ý kiến cho cơ quan soạn thảo.

c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý của Sở Tư pháp, cơ quan soạn thảo nghiên cứu, hoàn chỉnh dự thảo Quyết định công bố kèm Danh mục thủ tục hành chính và các mẫu đơn, tờ khai có liên quan để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công bố.

Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công bố gồm:

- Tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính;

- Công văn kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố của Sở Tư pháp;

- Dự thảo Quyết định công bố kèm Danh mục thủ tục hành chính và các mẫu đơn, tờ khai có liên quan (nếu có) sau khi đã hoàn thiện theo ý kiến của Sở Tư pháp.

d) Quyết định công bố sau khi được ký ban hành theo quy định tại Điều 9 Quy chế này hoặc ký xác thực theo Khoản 2 Điều 10 Quy chế này phải được gửi đến Sở Tư pháp và Cục Kiểm soát thủ tục hành chính để theo dõi; đồng thời công khai trên trang Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

2. Trường hợp thủ tục hành chính trong Quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đã đảm bảo đầy đủ các bộ phận cấu thành thủ tục hành chính mà Ủy ban nhân dân tỉnh không ban hành văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung thủ tục hành chính được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Thông báo cho Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) về Quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố dưới hình thức “Bản sao y bản chính” Quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.