vanban.org

Điều 15. Chế độ báo cáo — Quyết định 76/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2018 Thay thế: 32/2018/QĐ-UBND · 26/07/2018
Nghệ An Ban hành 17/10/2014 Hiệu lực 27/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp đánh giá tác động, góp ý, thẩm định; rà soát, đánh giá; công bố, công khai; khai thác dữ liệu thủ tục hành chính và báo cáo kết quả hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 32/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về rà soát, đánh giá, công bố, công khai, quản lý, khai thác dữ liệu về thủ tục hành chính, chia sẻ thông tin và chế độ báo cáo về công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 76/2014/QĐ-UBND
27/10/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 49/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Chế độ báo cáo

1. Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan cấp trên, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị mình, gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo Bộ Tư pháp theo yêu cầu.

2. Thời điểm chốt số liệu báo cáo định kỳ 6 tháng và báo cáo định kỳ 01 năm như sau:

a) Kỳ báo cáo thống kê 6 tháng được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính.

Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 4 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế); số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01 tháng 5 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm.

b) Kỳ báo cáo thống kê 01 năm

Kỳ báo cáo thống kê 01 năm được thực hiện hai lần trong năm, bao gồm:

- Báo cáo năm lần một: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính.

Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế); số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.

- Báo cáo năm chính thức: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12  hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế).

3. Thời hạn báo cáo hàng năm như sau:

a) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: báo cáo 6 tháng trước ngày 8/5, báo cáo năm lần 1 trước ngày 8/11, báo cáo năm chính thức trước ngày 20/01;

b) Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: báo cáo 6 tháng trước ngày 20/5, báo cáo năm lần 1 trước ngày 20/11, báo cáo năm chính thức trước ngày 20/02;

c) Đối với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh: báo cáo 6 tháng trước ngày 8/5, báo cáo năm lần 1 trước ngày 8/11, báo cáo năm chính thức trước ngày 20/01;

4. Việc ước tính số liệu báo cáo theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 20/2013/TT-BTP.