Điều 4: Giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là UBND các huyện) lá chủ tài khoản và trưởng phòng Tài chính huyện là kế toán trưởng của nguồn kinh phí tại quyết định này và chịu trách nhiệm:
4.1- Xây dựng kế hoạch sản xuất Lúa lai, Ngô lai của vụ Đồng, vụ Xuân, từng khu vực và hàng năm gửi Sở Nông nghiệp & PTNT phê duyệt, làm căn cứ tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch và thực hiện tốt nội dung chính sách này để khuyến khích sản xuất.
4.2- Về giống lúa lai, ngô lai:
- Căn cứ kế hoạch sản xuất lúa lai, ngô lai từng vụ trong năm, Chủ tịch UBND các huyện chọn đối tác cung ứng và ký hợp đồng vay ứng giống lúa lai, ngô lai với Công ty giống cây trồng Nghệ An hoặc những cơ sở kinh doanh giống cây trồng có đủ điểu kiện qui định tại khoản 1 Điều 1, quy định 1 về điều kiện kinh doanh giống cây trồng ban hành kèm theo Quyết định số 34/2001/QĐ- BNN/VP ngày 30/3/2001 của Bộ Nông nghiệp & PTNT.
- Chủng loại giống lúa lai, ngô lai cho sản xuất vụ Đông, vụ Xuân chỉ được thực hiện chính sách này khi tuân thủ qui định theo phương án sản xuất của Sở Nông nghiệp & PTNT.
4.3- Về phân bón:
Trên cơ sở kế hoạch diện tích ngô lai sản xuất vụ Đông trong năm, Chủ tịch UBND huyện chọn đối tác cung ứng để ký hợp đồng vay úng phân bón NPK (hoặc phần URÊ) với Công ty Vật tư nông nghiệp Nghệ An hoặc Công ty Hóa chất Vinh.
4.4- Về giống lúa chất lượng cao:
Chủ tịch UBND các huyện: Đô Lương, Diễn Châu, Yên Thành mua giống lúa chất lượng cao để cung ứng cho hộ nông dân sản xuất thử nghiệm tại các đơn vị cung ứng giống như điểm 4.1 Điều 4 Quyết định này.
4.5- Về thu hồi vốn và thanh toán vốn vay
Chủ tịch UBND các huyện phải chịu trách nhiệm thu hồi vốn khi kết thúc vụ sản xuất để hoàn trả cho ngành hàng. Thời gian trả cho ngành hàng không dược quá 6 tháng; Ngân sách chỉ cấp trả lãi suất tiền vay trong thời hạn 6 tháng.
4.6- Về thanh quyết toán: Thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành.