vanban.org

Điều 1. Hàng năm thực hiện chính sách trợ giá giống cho hộ nông dân sản xuất lương thực theo từng vụ sản xuất và từng khu vực như sau: — Quyết định 76/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2002 Thay thế: 117/2002/QĐ-UB · 31/12/2002
Nghệ An Ban hành 19/08/2002 Hiệu lực 19/08/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 13/2004/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt · 13/2004/QĐ-UB
Quyết định số 117/2002/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành Trồng trọt · 117/2002/QĐ-UB
Quyết định số 76/2002/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển lúa lai, ngô lai và giống lúa chất lượng cao · 76/2002/QĐ-UB
19/08/2002Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2002/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hàng năm thực hiện chính sách trợ giá giống cho hộ nông dân sản xuất lương thực theo từng vụ sản xuất và từng khu vực như sau:

1.1: Đối với sản xuất lúa lai, ngô lai vụ Xuân và vụ Thu Mùa:

- Trợ giá 80% giá giống cho huyện Kỳ Sơn, Tương Dương và các xã biên giới vùng cao thuộc huyện Quế Phong (Tri Lễ, Nậm Nhoóng, Nậm Giải, Hạnh Dịch, Đồng Văn, Thông Thụ) và huyện Con Cuông (Châu Khê, Môn Sơn).

- Trợ giá 50% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực III

- Trợ giá 20% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực II.

1.2: Đối với sản xuất Ngô lai vụ Đông:

- Trợ giá 80% giá giống cho miền núi khu vực III và các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135.

- Trợ giá 50% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực II.

- Trợ giá 30% giá giống đối với các xã bản miền núi thuộc khu vực I.

- Trợ giá 20% giá giống đối với các xã đồng bằng.

1.3: Kinh phí thực hiện từ Ngân sách tỉnh và các nguồn Trung ương cấp cho tỉnh về trợ giá giống cây trồng.