Điều 1. Hàng năm thực hiện chính sách trợ giá giống cho hộ nông dân sản xuất lương thực theo từng vụ sản xuất và từng khu vực như sau:
1.1: Đối với sản xuất lúa lai, ngô lai vụ Xuân và vụ Thu Mùa:
- Trợ giá 80% giá giống cho huyện Kỳ Sơn, Tương Dương và các xã biên giới vùng cao thuộc huyện Quế Phong (Tri Lễ, Nậm Nhoóng, Nậm Giải, Hạnh Dịch, Đồng Văn, Thông Thụ) và huyện Con Cuông (Châu Khê, Môn Sơn).
- Trợ giá 50% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực III
- Trợ giá 20% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực II.
1.2: Đối với sản xuất Ngô lai vụ Đông:
- Trợ giá 80% giá giống cho miền núi khu vực III và các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135.
- Trợ giá 50% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực II.
- Trợ giá 30% giá giống đối với các xã bản miền núi thuộc khu vực I.
- Trợ giá 20% giá giống đối với các xã đồng bằng.
1.3: Kinh phí thực hiện từ Ngân sách tỉnh và các nguồn Trung ương cấp cho tỉnh về trợ giá giống cây trồng.