vanban.org

Điều 2: Hộ nông dân sản xuất lương thực bằng các giống lúa lai Tạp giao, Ngộ lai được vay giống trong thời hạn 6 tháng không phải chịu lãi suất tiền vay (vay đầu vụ sản xuất, hoàn trả sau khi thu hoạch), Ngân sách tỉnh chịu lãi suất tiền vay cho ngành hàng cung ứng. Mức vay ứng giống như sau: — Quyết định 76/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2002 Thay thế: 117/2002/QĐ-UB · 31/12/2002
Nghệ An Ban hành 19/08/2002 Hiệu lực 19/08/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 13/2004/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt · 13/2004/QĐ-UB
Quyết định số 117/2002/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành Trồng trọt · 117/2002/QĐ-UB
Quyết định số 76/2002/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển lúa lai, ngô lai và giống lúa chất lượng cao · 76/2002/QĐ-UB
19/08/2002Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2002/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2: Hộ nông dân sản xuất lương thực bằng các giống lúa lai Tạp giao, Ngộ lai được vay giống trong thời hạn 6 tháng không phải chịu lãi suất tiền vay (vay đầu vụ sản xuất, hoàn trả sau khi thu hoạch), Ngân sách tỉnh chịu lãi suất tiền vay cho ngành hàng cung ứng. Mức vay ứng giống như sau:

2.1: Đối với giống lúa lai: 1 ha Lúa lai được vay 30 kg giống (l,5kg/ sào).

2.2: Đối với giống Ngô lai: 1 ha Ngô lai được vay 15 kg giống (0,75 kg/sào).

2.3: Riêng đối với sản xuất Ngô lai vụ Đông ngoài việc vay giống còn được vay phân bón với mức 600 kg/ha phân NPK 8:10:3; Hoặc thay thế bằng 250kg phân đạm URÊ/ha (12,5 kg/sào) trong thời gian 6 tháng, Ngân sách cấp bù lãi suất tiền vay.