vanban.org

Điều 8. Hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước — Quyết định 75/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hà Tĩnh Ban hành 02/10/2026 Hiệu lực 12/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước

1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu liên quan đến tài nguyên nước thuộc phạm vi quản lý cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tích hợp vào Hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tỉnh; phối hợp chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:

a) Tổ chức xây dựng, vận hành Hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tỉnh theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức tiếp nhận, cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước do các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp theo quy định pháp luật; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia theo quy định của pháp luật.

c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc cung cấp, cập nhật, quản lý và khai thác thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước của các cơ quan, đơn vị và địa phương.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Tổ chức quản lý việc kê khai khai thác nước dưới đất của hộ gia đình trên địa bàn theo quy định của pháp luật; rà soát, tổng hợp, cập nhật thông tin kê khai vào Hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tỉnh hoặc hệ thống thông tin, phần mềm quản lý do cơ quan có thẩm quyền triển khai.

b) Cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn cho Sở Nông nghiệp và Môi trường tích hợp vào Hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tỉnh và Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.

4. Cơ quan, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá, quy hoạch và các nhiệm vụ khác về tài nguyên nước có trách nhiệm bàn giao kết quả, thông tin, dữ liệu sau khi được nghiệm thu cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để rà soát, cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia theo quy định của pháp luật.

5. Việc quản lý, cung cấp, cập nhật, khai thác, sử dụng, kết nối và chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.