Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tuyên truyền, phổ biến về tài nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn theo thẩm quyền.
2. Vận động tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn bảo vệ nguồn nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
3. Rà soát, thống kê công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt, nước biển, sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch thuộc diện phải kê khai, đăng ký trên địa bàn quản lý; hướng dẫn, đôn đốc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện kê khai, đăng ký, đề nghị cấp giấy phép theo quy định; tiếp nhận kê khai khai thác nước dưới đất của hộ gia đình theo thẩm quyền.
4. Giám sát, bảo vệ, quản lý chặt chẽ hồ, ao, đầm, phá không được san lấp theo Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
5. Rà soát, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng trên địa bàn quản lý; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp không thực hiện trám lấp giếng theo quy định.
6. Theo dõi, phát hiện, thông tin kịp thời sự cố ô nhiễm nguồn nước; tổ chức hoặc phối hợp ứng phó, khắc phục theo thẩm quyền.
7. Phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất, công trình quan trắc, đo đạc, giám sát tài nguyên nước nằm trên địa bàn để bảo vệ, đảm bảo an toàn cho trạm quan trắc.
8. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, xây dựng báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn quản lý gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để cập nhật báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
9. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý tài nguyên nước tại địa phương.