vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành — Quyết định 75/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hà Tĩnh Ban hành 02/10/2026 Hiệu lực 12/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì rà soát, xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước thuộc thẩm quyền của tỉnh.

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; hướng dẫn thực hiện các quy định về bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm, hiệu quả trên địa bàn tỉnh.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh xác định nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước theo thẩm quyền.

d) Chủ trì xây dựng kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh phù hợp với yêu cầu quản lý tài nguyên nước của tỉnh và kịch bản nguồn nước lưu vực sông do cơ quan có thẩm quyền công bố trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, tổng hợp thông tin, số liệu; trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, điều chỉnh danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh theo quy định của pháp luật.

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc chuyển đổi mục đích sử dụng đối với moong khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường sau khi dừng khai thác thành hồ điều hòa, tích trữ nước, cấp nước hoặc tạo cảnh quan khi đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật; cập nhật, bổ sung danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh và danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp theo quy định.

g) Chủ trì tổ chức khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục, Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

h) Chủ trì rà soát, xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp; cập nhật Danh mục vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước theo quy định.

i) Chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, tổ chức thực hiện kiểm tra theo kế hoạch được phê duyệt và kiểm tra đột xuất theo quy định của pháp luật.

k) Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30 tháng 01 hằng năm.

l) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật Tài nguyên nước.

2. Sở Công Thương

a) Rà soát, tham mưu điều chỉnh các quy trình vận hành hồ chứa thủy điện theo quy định tại Điều 38 của Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 và Điều 77 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 bảo đảm an toàn, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu, phòng, chống lũ, lụt; duy trì dòng chảy tối thiểu theo quy định tại Điều 24 của Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 và cấp nước cho hạ du.

b) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp thông tin về tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước lĩnh vực công thương để xây dựng Báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo quy định.

3. Sở Xây dựng

Chủ trì thực hiện quản lý nhà nước về cấp nước đô thị; hướng dẫn, kiểm tra cấp nước an toàn, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; phối hợp bảo vệ nguồn nước phục vụ cấp nước sinh hoạt đô thị và đề xuất giải pháp bảo đảm cấp nước khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, sự cố ô nhiễm nguồn nước.

4. Sở Y tế

Thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật.

5. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì hướng dẫn xây dựng đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm trong lĩnh vực tài nguyên nước; đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên nước; tổ chức chuyển giao các kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước vào sản xuất và đời sống nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và xử lý, cải tạo, khôi phục nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt.

6. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên theo quy định của Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12; Nghị định số 50/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Thông tư số 41/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 135/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2024/TT-BTC.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan, trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các khoản phí, lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên nước thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

7. Thuế tỉnh Hà Tĩnh

a) Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân kê khai, nộp thuế tài nguyên nước; ban hành thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế do quá thời hạn ghi trên thông báo (nếu có) và gửi chủ giấy phép nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước sau khi nhận được quyết định phê duyệt, điều chỉnh, truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

b) Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, tổng hợp tình hình thực hiện nộp tiền cấp quyền tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, cập nhật dữ liệu.

8. Công an tỉnh

Chủ trì, phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự tại công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, công trình cấp nước sinh hoạt quan trọng theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước; phối hợp huy động lực lượng, phương tiện ứng phó sự cố liên quan đến nguồn nước theo quy định.

9. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phối hợp thực hiện kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước; cung cấp thông tin, dữ liệu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước thuộc lĩnh vực quản lý.

10. Báo và phát thanh, truyền hình Hà Tĩnh

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về tài nguyên nước; kịp thời phát hiện các tổ chức, cá nhân, mô hình hay, điển hình và thiết thực để phổ biến, tuyên truyền nhân rộng; phản ánh kịp thời các hành vi vi phạm và các vấn đề phát sinh trong quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.