Điều 13. Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, ấp, khu phố tại hội nghị thôn, ấp, khu phố
1. Tổ trưởng Tổ bầu cử chủ trì hội nghị bầu Trưởng thôn, ấp, khu phố. Hội nghị được tiến hành khi có trên 50% tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, ấp, khu phố tham dự.
2. Việc bầu cử Trưởng thôn, ấp, khu phố thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Tổ trưởng Tổ bầu cử đọc quyết định công bố ngày tổ chức bầu cử; quyết định thành lập Tổ bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri tham gia Tổ bầu cử;
b) Tổ trưởng Tổ bầu cử thông báo việc Trưởng thôn, ấp, khu phố đương nhiệm báo cáo tóm tắt kết quả công tác nhiệm kỳ vừa qua trước hội nghị cử tri; hội nghị cử tri thảo luận về công tác nhiệm kỳ vừa qua của Trưởng thôn, ấp, khu phố;
c) Tổ trưởng Tổ bầu cử nêu tiêu chuẩn của Trưởng thôn, ấp, khu phố;
d) Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, ấp, khu phố giới thiệu danh sách những người ứng cử Trưởng thôn, ấp, khu phố. Tại hội nghị này, cử tri có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử;
đ) Hội nghị thảo luận, cho ý kiến về những người ứng cử. Trên cơ sở ý kiến của cử tri, Tổ bầu cử ấn định danh sách những người ứng cử để hội nghị biểu quyết. Việc biểu quyết số lượng và danh sách những người ứng cử được thực hiện bằng hình thức giơ tay và có giá trị khi có trên 50% tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, ấp, khu phố tán thành.
e) Tiến hành bầu Trưởng thôn, ấp, khu phố:
Việc bầu cử được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định.
Nếu bầu bằng hình thức giơ tay, Tổ bầu cử trực tiếp kiểm đếm số người giơ tay biểu quyết. Người trúng cử Trưởng thôn, ấp, khu phố là người có số biểu quyết cao nhất và được trên 50% tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, ấp, khu phố tán thành.
Nếu bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín, Tổ bầu cử thực hiện nhiệm vụ kiểm phiếu. Việc kiểm phiếu được tiến hành tại nơi bỏ phiếu ngay sau khi kết thúc bỏ phiếu; mời đại diện cử tri không phải là người ứng cử có mặt chứng kiến việc kiểm phiếu.
Sau khi kiểm phiếu, Tổ bầu cử lập biên bản kiểm phiếu. Biên bản phải ghi rõ: tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của thôn, ấp, khu phố; số cử tri tham gia hội nghị; số phiếu phát ra; số phiếu thu vào; số phiếu hợp lệ; số phiếu không hợp lệ; số phiếu và tỷ lệ bầu cho mỗi người ứng cử so với tổng số cử tri đại diện hộ gia đình toàn thôn, ấp, khu phố.
Người trúng cử Trưởng thôn, ấp, khu phố là người có số phiếu cao nhất và đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, ấp, khu phố. Biên bản kiểm phiếu được lập thành 03 bản, có chữ ký của các thành viên Tổ bầu cử.
g) Tổ trưởng Tổ bầu cử lập báo cáo kết quả bầu Trưởng thôn, ấp, khu phố, kèm theo biên bản kiểm phiếu, gửi ngay đến Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
3. Trường hợp kết quả bầu cử không có người nào đạt trên 50% số cử tri biểu quyết tán thành hoặc trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, ấp, khu phố thì tiến hành bầu cử lại. Ngày bầu cử lại do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định nhưng chậm nhất không quá 15 ngày kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu.
Nếu tổ chức bầu lần thứ hai mà vẫn không bầu được Trưởng thôn, ấp, khu phố thì Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định Trưởng thôn, ấp, khu phố lâm thời để điều hành hoạt động cho đến khi bầu được Trưởng thôn, ấp, khu phố mới.
Trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định Trưởng thôn, ấp, khu phố lâm thời, Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức bầu Trưởng thôn, ấp, khu phố mới. Quy trình bầu Trưởng thôn, ấp, khu phố mới thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.