vanban.org

Điều 11. Mối quan hệ công tác của Trưởng thôn, ấp, khu phố — Quyết định 75/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 01/09/2026 Hiệu lực 01/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Mối quan hệ công tác của Trưởng thôn, ấp, khu phố

1. Mối quan hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Thường xuyên liên hệ, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở.

b) Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình các mặt công tác của thôn, ấp, khu phố và đề xuất biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh, trật tự trên địa bàn.

c) Trưởng thôn, ấp, khu phố sử dụng các hệ thống, ứng dụng phục vụ hoạt động của thôn, ấp, khu phố do cấp xã hoặc thành phố triển khai; có trách nhiệm quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi được giao quản lý theo đúng quy định của pháp luật và quy định của hệ thống, ứng dụng; chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với tính chính xác và việc quản lý, sử dụng các thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi mình quản lý.

2. Mối quan hệ với chi bộ thôn, ấp, khu phố

a) Trao đổi, báo cáo, xin ý kiến chi bộ về hoạt động của thôn, ấp, khu phố và những vấn đề cần thiết, cấp bách để chi bộ lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện, bảo đảm hoạt động của thôn, ấp, khu phố đạt hiệu quả.

b) Định kỳ hằng tháng báo cáo tại cuộc họp chi bộ về kết quả hoạt động của thôn, ấp, khu phố trong tháng và phương hướng tháng tới.

3. Mối quan hệ với Trưởng Ban công tác Mặt trận và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, ấp, khu phố

a) Phối hợp với Trưởng Ban công tác Mặt trận và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, ấp, khu phố tổ chức để Nhân dân tham gia các phong trào, cuộc vận động do các tổ chức này phát động.

b) Phối hợp với Trưởng Ban công tác Mặt trận và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, ấp, khu phố vận động Nhân dân thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội trong cộng đồng dân cư; đẩy mạnh hoạt động của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng và các tổ chức tự quản khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

c) Lấy ý kiến Trưởng Ban công tác Mặt trận và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, ấp, khu phố trong việc lựa chọn nhân sự để thành lập các tổ chức tự quản khác theo quy định của pháp luật.

4. Mối quan hệ với Cảnh sát khu vực

Phối hợp với Cảnh sát khu vực thực hiện quy định của pháp luật về giữ gìn an ninh, trật tự; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; triển khai hoạt động của các mô hình quần chúng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, quản lý hành chính về trật tự xã hội, hòa giải và giải quyết mâu thuẫn trong nội bộ Nhân dân.

5. Mối quan hệ với Thôn đội trưởng, Ấp đội trưởng, Khu đội trưởng

Phối hợp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở thôn, ấp, khu phố; chính sách hậu phương quân đội và chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.

6. Mối quan hệ với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

Phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

7. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Nhà nước đóng trên địa bàn và với thôn, ấp, khu phố giáp ranh để tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện tốt công tác quản lý hành chính nhà nước và hoạt động tự quản ở thôn, ấp, khu phố.

8. Mối quan hệ với Nhân dân trong thôn, ấp, khu phố

a) Hướng dẫn, tuyên truyền, vận động Nhân dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trong khu dân cư; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội; không để xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ Nhân dân; vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước cộng đồng theo quy định của pháp luật.

b) Đại diện Nhân dân phản ánh, kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân trong thôn, ấp, khu phố.

c) Tổ chức công khai đầy đủ các nội dung để Nhân dân biết theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở và kế hoạch công khai của Ủy ban nhân dân cấp xã.

d) Thường xuyên nắm bắt tình hình các hộ dân tại thôn, ấp, khu phố để hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý địa bàn.

e) Phối hợp, trao đổi thông tin với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tại thôn, ấp, khu phố để tuyên truyền, vận động, nâng cao hiệu quả hoạt động của thôn, ấp, khu phố.

9. Trưởng thôn, ấp, khu phố căn cứ Quy chế này và quy định của pháp luật để xây dựng quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ giữa thôn, ấp, khu phố với Ban quản trị nhà chung cư (nếu có); định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để được hướng dẫn, giải quyết khó khăn, bảo đảm hoạt động hiệu quả, đúng pháp luật.

10. Trưởng thôn, ấp, khu phố phối hợp với Tổ công nghệ số cộng đồng tuyên truyền, hướng dẫn nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ số và nhận thức về chuyển đổi số trong cộng đồng dân cư.

11. Trưởng thôn, ấp, khu phố phối hợp với Tổ hòa giải, hòa giải viên thực hiện hòa giải ở cộng đồng dân cư theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở.

12. Trưởng thôn, ấp, khu phố phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng cấp xã thực hiện nhiệm vụ liên quan đến hoạt động của thôn, ấp, khu phố và nhiệm vụ của các ban khi có yêu cầu hoặc đề nghị phối hợp.