vanban.org

Điều 5. Đo đạc và thành lập các loại bản đồ — Quyết định 75/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 19/11/2025 Hiệu lực 19/11/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đo đạc và thành lập các loại bản đồ

1. Cơ sở toán học

a) Thực hiện theo Điều 3, 4, 5 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính và Điều 5 Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000.

b) Những công trình đo đạc và bản đồ đã hoàn thành ở hệ quy chiếu và hệ toạ độ HN-72, hệ toạ độ tự do hoặc hệ tọa độ chuyên ngành khác khi sử dụng phải chuyển kết quả cuối cùng sang hệ quy chiếu và hệ toạ độ VN-2000, kinh tuyến trục 107°00’, múi chiếu 3°. Đối với những công trình triển khai thực hiện sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo hệ quy chiếu và hệ toạ độ VN-2000, kinh tuyến trục 107°00’, múi chiếu 3°.

2. Tỷ lệ bản đồ

Việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng, bản đồ chuyên ngành căn cứ theo yêu cầu công việc, nhiệm vụ cụ thể.

Việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phải đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.

3. Nội dung bản đồ

a) Bản đồ địa hình, bản đồ nền địa lý và các loại bản đồ chuyên ngành thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan chuyên ngành.

b) Bản đồ địa chính

Nội dung trình bày bản đồ đối với các sản phẩm bản đồ địa chính theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Đối với trường hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; bồi thường, giải phóng mặt bằng; đấu giá quyền sử dụng đất và mục đích quản lý đất đai khác thì phải thể hiện trọn thửa đất có ảnh hưởng bởi chỉ giới dự án để thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ, bản đồ địa chính.

c) Bản đồ hiện trạng địa hình

Thể hiện các yếu tố của bản đồ địa hình, đồng thời thể hiện yếu tố địa chính, gồm: Ranh giới các thửa đất, chỉ giới về quy hoạch hoặc chỉ giới thực hiện dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (nếu có) để phục vụ các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội.

4. Mẫu khung và trình bày khung bản đồ

a) Bản đồ địa chính thực hiện theo mẫu quy định tại mục III Phụ lục 22 kèm theo Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 8 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT.

b) Bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục D ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BTNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 4 Thông tư số 24/2025/TT- BNNMT được đơn vị thi công xác nhận thực hiện, đơn vị giám sát kiểm tra xác nhận chất lượng, chủ đầu tư xác nhận nghiệm thu sản phẩm.

c) Các loại bản đồ chuyên ngành khác thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường)