vanban.org

Điều 14. Người thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân — Quyết định 75/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2024 Thay thế: 18/2024/QĐ-UBND · 02/05/2024
Hà Nam Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 16/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tiếp công dân, tiếp nhận xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của tỉnh Hà Nam · 18/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 75/2016/QĐ-UBND
20/05/202418/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo · 32/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo · 18/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý và quản lý đơn thư khiếu nại tố cáo · 01/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Người thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân

1. Người thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân là công chức có đủ tiêu chuẩn theo khoản 1 Điều 34 Luật Tiếp công dân, được Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị giao nhiệm vụ tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân (sau đây gọi chung là người tiếp công dân).

2. Người tiếp công dân gồm:

a) Người tiếp công dân thường xuyên;

b) Người tiếp công dân khi được giao.

3. Người thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân được hưởng chế độ bồi dưỡng tiếp công dân và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.