vanban.org

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn theo dõi, đôn đốc — Quyết định 75/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2019 Thay thế: 69/2019/QĐ-UBND · 11/12/2019
Ninh Thuận Ban hành 06/10/2014 Hiệu lực 16/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 69/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao. · 69/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 75/2014/QĐ-UBND
21/12/201969/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn theo dõi, đôn đốc

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân  tỉnh;

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhằm bảo đảm việc triển khai thực hiện đúng thời hạn, yêu cầu và hiệu quả;

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với những vấn đề mà các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có ý kiến khác nhau trong việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:

a) Các sở, ban, ngành là đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao phải chủ động, thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao sở, ban, ngành mình và các sở, ban, ngành phối hợp; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực được phân công; kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những sai sót theo thẩm quyền;

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động đôn đốc, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; trong phạm vi thẩm quyền, thường xuyên theo dõi, đôn đốc các phòng, ban, các cơ quan trực thuộc trong việc thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm đúng thời hạn, yêu cầu, hiệu quả.