vanban.org

Điều 7. Thời hạn cập nhật thông tin trên Hệ văn bản chỉ đạo điều hành — Quyết định 75/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2019 Thay thế: 69/2019/QĐ-UBND · 11/12/2019
Ninh Thuận Ban hành 06/10/2014 Hiệu lực 16/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 69/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao. · 69/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 75/2014/QĐ-UBND
21/12/201969/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thời hạn cập nhật thông tin trên Hệ văn bản chỉ đạo điều hành

1. Thời hạn phân loại nhiệm vụ, cập nhập và chuyển sang theo dõi: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải hoàn thành việc phân loại nhiệm vụ, cập nhật vào Hệ văn bản chỉ đạo điều hành và chuyển sang theo dõi không quá 02 ngày làm việc kể từ khi văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành. Trường họp văn bản chỉ đạo điều hành gồm nhiều nhiệm vụ, liên quan đến nhiều sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hoặc phải lấy ý kiến nhiều cơ quan, đơn vị khác thì thời hạn này không quá 10 ngày làm việc.

2. Thời hạn cập nhật tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao:

a) Đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này, chậm nhất sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhiệm vụ được giao đến thời hạn phải hoàn thành hoặc phải báo cáo, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải cập nhật những thông tin liên quan đến tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao vào Hệ văn bản chỉ đạo điều hành của tỉnh;

b) Đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố được giao nhiệm vụ phải cập nhật tình hình thực hiện theo quý, 6 tháng, năm hoặc khi có kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.