vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm và quy trình cập nhật thông tin — Quyết định 75/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2019 Thay thế: 69/2019/QĐ-UBND · 11/12/2019
Ninh Thuận Ban hành 06/10/2014 Hiệu lực 16/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 69/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao. · 69/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 75/2014/QĐ-UBND
21/12/201969/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm và quy trình cập nhật thông tin

1. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: khi văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phân loại nhiệm vụ giao theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này; cập nhật và chuyển theo dõi đầy đủ nội dung thông tin về nhiệm vụ do Ủy ban  nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo quy định tại những điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 5 của Quy chế này vào Hệ văn bản chỉ đạo điều hành.

2. Đối với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:

a) Trên cơ sở nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao được chuyển đến trên Hệ văn bản chỉ đạo điều hành, các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm rà soát, đối chiếu các thông tin trên Hệ văn bản chỉ đạo điều hành với các văn bản giao nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp nội dung nhiệm vụ được cập nhật và chuyển đến chưa chính xác hoặc không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thì phải trao đổi, nêu rõ lý do và chuyển lại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản, fax hoặc qua điện thoại, thư điện tử để điều chỉnh hoặc chuyển đến sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố khác thực hiện theo quy định;

b) Cập nhật đầy đủ tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo các nội dung quy định tại điểm g, điểm h khoản 1 Điều 5 Quy chế này trên Hệ văn bản chỉ đạo điều hành.

3. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông:

a) Theo dõi, kiểm tra định kỳ về tình trạng hoạt động của chương trình phần mềm Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc, Hệ văn bản chỉ đạo điều hành, khắc phục sự cố và các vấn đề xảy ra có liên quan chương trình phần mềm này;

b) Đảm bảo phần mềm này hoạt động liên tục, chịu trách nhiệm sao lưu định kỳ để đảm bảo tính an toàn, bảo mật cho cơ sở dữ liệu, chống xâm nhập sao chép dữ liệu trái phép;

c) Tổ chức kịp thời hỗ trợ kỹ thuật cho các đơn vị khi có yêu cầu, tiếp nhận các đóng góp về phần mềm của các đơn vị tham gia để đề xuất sửa đổi, nâng cấp phần mềm ngày càng tốt hơn. Hàng quý có báo cáo về yêu cầu kỹ thuật và các vướng mắc (nếu có);

d) Báo cáo chung về tình hình truy cập, xử lý thông tin của các đơn vị.