Điều 7. Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ
1. Thành phần và số lượng thành viên Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ
Tổ thẩm định kinh phí có từ 05 - 07 thành viên, bao gồm: Tổ trưởng là đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ; ít nhất 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc chuyên gia phản biện của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng; 01 thành viên là đại diện Sở Tài chính; 01 thành viên thuộc phòng chuyên môn quản lý nhiệm vụ; 01 thành viên thuộc phòng, đơn vị quản lý kinh phí kiêm thư ký Tổ thẩm định và các thành viên khác có chuyên môn phù hợp (nếu có). Tổ thẩm định kinh phí có thư ký hành chính để giúp việc.
2. Tài liệu họp Tổ thẩm định kinh phí gồm:
a) Quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí;
b) Biên bản họp Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng;
c) Hồ sơ thuyết minh nhiệm vụ hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình các ý kiến kết luận của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng;
đ) Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu cần mua sắm, dịch vụ cần thuê để thực hiện nhiệm vụ còn hiệu lực (nếu có), thời gian báo giá không quá 90 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ thẩm định kinh phí;
e) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Các tài liệu được gửi cho thành viên Tổ thẩm định trước phiên họp ít nhất 03 ngày làm việc.
3. Điều kiện tổ chức phiên họp Tổ thẩm định kinh phí: Phải có ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó phải có tổ trưởng, thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc chuyên gia phản biện của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng.
4. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định kinh phí thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
5. Trình tự, thủ tục họp Tổ thẩm định kinh phí
a) Công bố quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí; giới thiệu thành phần, đại biểu; thông báo tóm tắt chương trình làm việc của Tổ thẩm định kinh phí;
b) Chủ trì phiên họp nêu nhiệm vụ của Tổ thẩm định kinh phí;
c) Cá nhân đăng ký hoặc đại diện tổ chức đăng ký báo cáo về nội dung đã chỉnh sửa, hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng; trả lời các câu hỏi của thành viên Tổ thẩm định kinh phí (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của Tổ thẩm định kinh phí;
d) Thành viên Tổ thẩm định kinh phí nêu ý kiến thẩm định theo quy định tại khoản 4 Điều này và thảo luận về dự kiến kết luận của Tổ thẩm định kinh phí;
đ) Trước khi Tổ thẩm định kinh phí có ý kiến kết luận, đại diện tổ chức đăng ký được mời tiếp tục tham dự cuộc họp của Tổ thẩm định kinh phí để nghe thông báo về dự kiến kết luận của Tổ thẩm định kinh phí. Đại diện tổ chức đăng ký có quyền nêu ý kiến giải trình, làm rõ trước khi Tổ thẩm định kinh phí kết luận chính thức;
e) Tổ thẩm định kinh phí hoàn thiện Biên bản họp thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo Biểu mẫu BM-14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này và công bố tại cuộc họp.
6. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả thẩm định kinh phí đến tổ chức đăng ký theo quy định tại điểm c, khoản 7, Điều 12, Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
7. Tổ chức đăng ký có trách nhiệm hoàn thiện dự toán kinh phí và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại điểm c, khoản 7, Điều 12, Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, bao gồm các biểu mẫu sau:
a) Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo mẫu quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 5, Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN;
b) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo Biểu mẫu BM-15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.