Điều 14. Đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo
1. Nội dung và tiêu chí đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Tài liệu phục vụ phiên họp đánh giá tác động bao gồm:
a) Báo cáo đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo theo Biểu mẫu BM-25 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
b) Tài liệu khác (nếu có).
3. Trình tự đánh giá tác động
a) Tổ chức chủ trì hoặc đơn vị tiếp nhận kết quả xây dựng tài liệu đánh giá theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi Sở Khoa học và Công nghệ;
b) Sở Khoa học và Công nghệ thành lập đoàn đánh giá và tổ chức thực hiện việc đánh giá tác động;
c) Đoàn đánh giá thực hiện đánh giá thông qua việc nghiên cứu, đối chiếu hồ sơ, tài liệu; làm việc trực tiếp hoặc trực tuyến với tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân có liên quan; khảo sát thực tế khi cần thiết.
4. Tiêu chí đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật nhà nước:
a) Việc đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật nhà nước được thực hiện trên cơ sở các tiêu chí chung quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và các tiêu chí đặc thù sau đây:
a1) Mức độ tuân thủ và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước trong toàn bộ quá trình quản lý, tổ chức thực hiện, nghiệm thu, khai thác, sử dụng kết quả nhiệm vụ; việc chấp hành quy định về xác định, bảo quản, lưu giữ, khai thác, giải mật tài liệu, dữ liệu, sản phẩm và áp dụng các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ phòng ngừa nguy cơ lộ, mất bí mật nhà nước;
a2) Mức độ phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc xử lý các vấn đề quan trọng, nhạy cảm thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
a3) Mức độ sẵn sàng chuyển giao, khai thác, tích hợp kết quả vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc phục vụ công tác tham mưu của cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi đối tượng được phép tiếp cận;
a4) Các tiêu chí đặc thù khác do cơ quan quản lý nhiệm vụ xác định phù hợp với tính chất, mục tiêu, yêu cầu của từng nhiệm vụ và cấp độ bí mật nhà nước;
b) Việc tổ chức đánh giá, quản lý hồ sơ, tài liệu, kết quả đánh giá và việc cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến nhiệm vụ thuộc danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật nhà nước phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định có liên quan về bảo vệ bí mật nhà nước.