vanban.org

Điều 13. Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ — Quyết định 74/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Trị Ban hành 17/08/2026 Hiệu lực 27/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ

1. Thành phần Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ

a) Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ (sau đây gọi là Tổ chuyên gia) từ 07 - 09 thành viên, bao gồm 01 tổ trưởng, 01 thành viên kiêm thư ký khoa học và các thành viên khác;

b) Tiêu chí, nhiệm vụ, trách nhiệm và yêu cầu đối với thành viên Tổ chuyên gia thực hiện theo quy định tại điểm b, c, d khoản 4, Điều 17, Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

c) Tổ chuyên gia có thư ký hành chính để giúp việc.

2. Nguyên tắc làm việc của Tổ chuyên gia

a) Phiên họp của Tổ chuyên gia phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó có Tổ trưởng chủ trì phiên họp và thư ký khoa học;

b) Tổ chuyên gia làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, độc lập, khách quan, trung thực và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm liêm chính khoa học. Các thành viên Tổ chuyên gia thảo luận công khai về nội dung được giao tư vấn; bảo đảm không có xung đột lợi ích đối với tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ;

c) Tổ chuyên gia thảo luận, kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Tổ chuyên gia được thông qua khi trên 3/4 số thành viên tham gia họp nhất trí;

d) Thành viên của Tổ chuyên gia có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Tổ chuyên gia, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Tổ chuyên gia, giữ bí mật các thông tin của cuộc họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Phương thức làm việc của Tổ chuyên gia

a) Tổ chuyên gia họp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến;

b) Tổ chuyên gia có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản trước phiên họp.

4. Tài liệu phục vụ phiên họp Tổ chuyên gia gồm:

a) Quyết định thành lập Tổ chuyên gia;

b) Hồ sơ đánh giá theo quy định tại khoản 2, Điều 17, Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

c) Phiếu nhận xét theo Biểu mẫu BM-21 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;

d) Phiếu đánh giá theo Biểu mẫu BM-22 và BM-23 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;

đ) Tài liệu khác (nếu có).

Các tài liệu được gửi cho thành viên Tổ chuyên gia trước phiên họp ít nhất 03 ngày làm việc.

5. Chương trình làm việc của Tổ chuyên gia

a) Công bố quyết định thành lập Tổ chuyên gia, giới thiệu đại biểu tham dự; nêu những nội dung, yêu cầu chủ yếu đối với việc đánh giá và thông báo tóm tắt chương trình làm việc của phiên họp Tổ chuyên gia;

b) Tổ trưởng điều hành phiên họp và thống nhất nguyên tắc, chương trình làm việc. Thư ký khoa học ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản phiên họp; Tổ chuyên gia bầu ban kiểm phiếu gồm 03 ủy viên thuộc Tổ chuyên gia, trong đó có 01 trưởng ban.

c) Đại diện tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ và các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ báo cáo tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, kết quả, sản phẩm khoa học và công nghệ và báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;

d) Các thành viên Tổ chuyên gia nêu câu hỏi đối với tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ và các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ. Các cá nhân có liên quan trả lời các câu hỏi của Tổ chuyên gia (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp;

đ) Các thành viên Tổ chuyên gia trình bày nhận xét đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có) và thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ;

e) Các thành viên Tổ chuyên gia tiến hành đánh giá, chấm điểm theo thang điểm 100 và xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ/cụm nhiệm vụ/chuỗi nhiệm vụ theo 03 mức: “Xuất sắc”, “Đạt” hoặc “Không đạt”, cụ thể như sau:

e1) Mức “Xuất sắc”: Khi tổng số điểm đạt từ 90 điểm trở lên và đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau: Hoàn thành theo hợp đồng; không gia hạn thời gian thực hiện; sản phẩm được ứng dụng trong thực tiễn, công bố quốc tế có chất lượng cao, được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hoặc có sản phẩm khác vượt trội so với hợp đồng về số lượng, chất lượng; hoặc thu được các dữ liệu, kết quả thực nghiệm mới có giá trị khoa học, công nghệ hoặc thực tiễn, góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học cho các nghiên cứu, ứng dụng hoặc định hướng phát triển tiếp theo;

e2) Mức “Đạt” khi tổng số điểm đạt từ 70 điểm đến dưới 90 điểm hoặc đạt từ 90 điểm trở lên nhưng không đáp ứng đồng thời các yêu cầu để xếp loại ở mức “Xuất sắc”;

e3) Mức “Không đạt” khi tổng số điểm đạt dưới 70 điểm.

g) Ban kiểm phiếu tổng hợp và lập biên bản kiểm phiếu theo Biểu mẫu BM-24 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;

h) Tổ chuyên gia thảo luận, thống nhất để kiến nghị những điểm cần sửa đổi, bổ sung trong báo cáo tổng hợp và các sản phẩm của nhiệm vụ và kết luận;

i) Tổ trưởng công bố kết quả đánh giá của Tổ chuyên gia. Trường hợp Tổ chuyên gia đánh giá xếp loại “Không đạt” cần xác định rõ những nội dung, sản phẩm đã thực hiện theo hợp đồng để làm căn cứ cho Sở Khoa học và Công nghệ xem xét xử lý theo quy định;

k) Trường hợp tham gia cuộc họp bằng hình thức trực tuyến, thành viên Tổ chuyên gia có trách nhiệm gửi phiếu nhận xét và phiếu đánh giá tới thư ký hành chính để tổng hợp;

l) Thư ký khoa học ghi chép các ý kiến thảo luận tại phiên họp, lập Báo cáo đánh giá theo mẫu quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và thông qua tại cuộc họp.

6. Sở Khoa học và Công nghệ gửi văn bản Thông báo về kết quả đánh giá và báo cáo đánh giá cho tổ chức chủ trì theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.