vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành — Quyết định 74/2025/QD-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 27/10/2025 Hiệu lực 07/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 74/2025/QD-UBND Ban hành Quy định cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án hỗ trợ phát triễn sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 74/2025/QD-UBND
07/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cơchế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên · 10/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2025/QD-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo (Cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh) căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao:

a) Căn cứ dự toán trung ương giao và quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, hàng năm lập phương án phân bổ kinh phí sự nghiệp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia (trong đó có hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất) gửi Sở Tài chính.

b) Hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc xây dựng và thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của Trung ương.

c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường theo dõi, tổng hợp báo cáo theo định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện cơ chế quay vòng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia.

d) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện kiểm tra việc thực hiện cơ chế quay vòng. Tổng hợp, đề xuất giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.

2. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Dân tộc và Tôn giáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định phân bổ kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương để thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm.

b) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện cơ chế quay vòng.

3. Các Sở, ban, ngành khác

Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và Quy định này.